UBND tỉnh Hà Tĩnh đã có Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 về việc ban hành giá đất năm 2011 trên địa bàn toàn tỉnh, theo đó giá đất huyện Kỳ Anh năm 2011 như sau:
|
UỶ BAN NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 3927/QĐ-UBND
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 12
năm 2010 |
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc ban hành
Bảng giá các loại đất năm 2011
trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ
chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và
khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ
về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số
69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của
chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC
ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC
ngày 08/01/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính; Công văn số 2946/BTNMT-TCQLĐĐ ngày
12/7/2010 và công văn số 4708/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 15/11/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2011;
Thực hiện Nghị quyết số
137/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê
chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011;
Theo đề nghị của Liên ngành Sở Tài
nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số
2031/LN-STN.MT-STC-CT ngày 01/12/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá các loại đất
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2011 (như các Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011, thay thế Quyết định
số 4155/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung giá đất đã
ban hành trong năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở,
Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./ .
|
Nơi
nhận:
- Như
Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
-
Thường trực Tỉnh uỷ;
-
Thường trực HĐND tỉnh, để báo cáo
-
Website Chính phủ;
- Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các
ngành trong khối nội chính;
- Báo
Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh (để đăng tin);
- Các
Phó VP; các Tổ CV.UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo Tin học
tỉnh;
- Lưu:
VT, NL1. |
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ
TỊCH
(Đã
ký)
Lê Đình Sơn |
Phụ lục số
9
GIÁ
ĐẤT Ở KHU VỰC ĐÔ THỊ, VEN ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH VÀ CÁC TRỤC
ĐƯỜNG KHÁC TẠI HUYỆN KỲ ANH
(kèm theo Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của
UBND tỉnh)
|
TT |
Tên đường, đoạn
đường |
Đơn giá (đồng/m2)
|
|
1. |
Các trục đường chính thị
trấn Kỳ Anh |
|
|
1.1
|
Quốc lộ 1A: từ ngã 3 đi Kỳ Tân
đến Cầu Trí |
5.500.000 |
|
Tiếp đến Cầu Cống (nhà Nam
Anh) |
5.000.000 |
|
Tiếp đến hết đất thị trấn (giáp Kỳ
Trinh) |
4.000.000 |
|
1.2 |
Đường Cảng Vũng Áng - Lào: từ
Quốc lộ 1A đến đất xã Kỳ Tân |
3.500.000 |
|
1.3
|
Đường Nguyễn Trọng Bình (Tỉnh
lộ 10 cũ): từ Quốc lộ 1A đến cống ông Cu Tý |
4.000.000 |
|
Tiếp đến Ngã 3 nhà ông Bình
Quyền |
2.500.000 |
|
Tiếp
qua ngã 3 Trường dạy nghề đến hết đất Thị trấn (giáp đất Kỳ
Châu) |
1.500.000 |
|
1.4 |
Từ Ngã 4 đường đi Kỳ Hoa (QL1A)
đến Ngã 3 Trường dạy nghề |
1.500.000 |
|
1.5 |
Đường đi Kỳ Hoa: từ QL1A đến
giáp đất Kỳ Hoa |
1.000.000 |
|
1.6 |
Đường
từ nhà Dũng Liễu (QL1A) đến nhà ông Diệp Hường (kênh sông
Trí) |
1.500.000 |
|
1.7 |
Đường Nhân Lý: từ nhà ông Thầy
Sòng (QL1A) đến nhà ông Thạch |
1.500.000 |
|
Tiếp đến hết đất Thị trấn (Giáp đất xã Kỳ
Tân) |
1.000.000 |
|
1.8 |
Từ nhà
bà Xuân (Ngã 3 Kỳ Tân) đến nhà ông Nghiêm (Giáp đất xã Kỳ
Tân) |
700.000 |
|
1.9 |
Từ Chi cục thuế (QL1A) đến nhà
ông Luân |
300.000 |
|
1.10 |
Từ nhà ông Hiền đến Đường Nhân
Lý (nhà ông Hà Thao - Khu phố 1) |
400.000 |
|
1.11 |
Từ nhà ông Khương - Châu Phố
(QL1A) đến cống 3 miệng (Khu phố 2) |
500.000 |
|
1.12 |
Từ nhà ông Bình Đã - Châu Phố
(QL1A) đến Ngã 3 nhà ông Hoan Đường (Khu phố
2) |
700.000 |
|
1.13
|
Từ Hiệu sách (QL1A) đến cổng
phụ chợ huyện |
1.500.000 |
|
Tiếp đến Ngã 4 nhà ông Tám
Vịnh |
500.000 |
|
1.14 |
Từ nhà ông Khang Hà (QL1A) đến
Ngã 4 nhà ông Minh Hoè |
1.200.000 |
|
1.15 |
Từ nhà ông Minh Hoè đến Ngã 3
nhà ông Tài Giang (Khu phố 1) |
1.000.000 |
|
1.16 |
Từ Ngã 3 nhà ông Tài Giang qua
Ngã 4 nhà ông Thạch (Đường Nhân Lý) đến Đường Vũng Áng - Lào (nhà ông Tiến
Châu) |
400.000 |
|
1.17 |
Từ hạt 3 giao thông đến Ngã 3
nhà bà Thụ (Khu phố 1) |
500.000 |
|
1.18 |
Từ nhà ông Lâm Anh (Đường
Ng.T.Bình) đi vòng sau công ty Dược đến đại lý Honda Phú Tài
(QL1A) |
1.500.000 |
|
1.19 |
Từ Cống ông Cu Tý (nhà ông Chất
Vân - Đường N.T.Bình) đến nhà ông Diệp Hường (Khu phố
2) |
400.000 |
|
1.20 |
Hai bên
đường kênh sông Trí từ cống ông Cu Tý đến cống 3 miệng (Khu phố
2) |
700.000 |
|
1.21 |
Từ
cống 3 miệng đến huyện lỵ cũ giáp đường Nguyễn Trọng Bình (Nhà bà
Thanh) |
500.000 |
|
1.22 |
Từ nhà ông Kháng (Khu phố
2) đến giáp đất xã Kỳ
Châu |
300.000 |
|
1.23 |
Từ QL1A (nhà bà Lý) đến Kênh
Sông Trí (nhà anh Hùng Mỹ) |
1.000.000 |
|
1.24 |
Từ nhà ông Trân (QL1A) đến nhà
Bình Kỳ (Khu phố 3) |
500.000 |
|
1.25 |
Từ quán Cafe A1 qua nhà ông Bảo
Đuyên qua nhà ông Trọng đến nhà bà Lậng (Khu phố
3) |
500.000 |
|
1.26 |
Từ nhà ông Luân Phương đến nhà
ông Cần (Khu phố 3) |
300.000 |
|
1.27 |
Từ nhà ông Hợp (Đường N.T.Bình)
đến nhà ông Vĩnh (Khu phố 3) |
300.000 |
|
1.28 |
Từ
nhà ông Khoa Thành (QL1A) đến nhà Ngã 3 ông Hoán (Trung
Thượng) |
400.000 |
|
1.29 |
Từ nhà ông Hằng (QL1A) đến nhà
ông Dương Sâm vòng ra chợ trâu (Trung Thượng) |
400.000 |
|
1.30 |
Từ nhà ông Oánh (QL1A) đến Ngã
3 nhà ông Hưng (Hưng Lợi) |
500.000 |
|
1.31 |
Từ
nhà ông Dựng - Hưng Lợi (QL1A) đến nhà ông Anh (Trung Thượng) |
400.000 |
|
1.32
|
Từ nhà
ông Bang - Hưng Lợi (QL1A) đến ngã 3 quán ông Hoá (Trung
Thượng) |
500.000 |
|
Tiếp đến giáp đất Kỳ
Hưng |
300.000 |
|
1.33 |
Từ nhà ông Hiểu - Hưng Lợi
(QL1A) đến Ngã 4 nhà ông Nuôi Định (Trung
Thượng) |
400.000 |
|
Tiếp đến Ngã 4 nhà ông Huệ Anh
(Trung Thượng) |
250.000 |
|
1.34 |
Từ ngã 3 quán ông Hoá qua Ngã 4 nhà ông Nuôi Định đến nhà ông Thái
(Trung Thượng) |
250.000 |
|
1.35 |
Đường cứu hộ Kim Sơn: từ khách
sạn Thương mại (QL1A) đến hết trường cấp 3 Kỳ Anh |
1.500.000 |
|
1.36 |
Từ QL1A (cơ quan BHXH) đến Ngã
4 nhà ông Đô Lý (Hưng Lợi) |
600.000 |
|
Tiếp đến nhà ông Bé (Hưng
Hòa) |
400.000 |
|
1.37 |
Từ ngã tư Trường bán công đến
Trung tâm Chính trị huyện |
700.000 |
|
1.38 |
Từ nhà ông Kỳ Thao - Hưng
Lợi (đường Lê Quảng Ý) qua Đường 3/2 đến Đường vào Phòng Giáo dục (nhà ông
Tâm Thông - Hưng Hòa) |
700.000 |
|
1.39 |
Từ nhà ông Xưng Thuyên (Đường
Lê Quảng Ý) đến nhà ông Duẫn Thế (Hưng Lợi) |
500.000 |
|
1.40 |
Từ nhà ông Suất Nga đến Ngã 3
nhà ông Dần Tý (Hưng Lợi) |
400.000 |
|
1.41 |
Từ quán Đồng Xanh đến nhà ông
Đống (Hưng Hòa) |
400.000 |
|
1.42 |
Đường 3/2 vào UBND
huyện |
3.000.000 |
|
1.43 |
Đường Lê Quảng Ý: từ trường cấp
2 thị trấn (QL1A) đến đường Cứu hộ Kim Sơn (Ngã 3 Trường PTTH Kỳ
Anh) |
800.000 |
|
1.44 |
Từ
Quốc lộ 1A (Ngân hàng chính sách) đến phòng giáo dục (Hưng
Hòa) |
1.000.000 |
|
1.45 |
Từ nhà
ông Lâm Năm (QL1A) đến Ngã 4 nhà bà Xuân Diệu (Hưng
Hòa) |
700.000 |
|
Tiếp đến Ngã 3 nhà ông Bé (Hưng
Hòa) |
400.000 |
|
1.46 |
Từ nhà ông Việt (QL1A) đến nhà
ông Hải (Hưng Hòa) |
500.000 |
|
1.47 |
Đường đi UBND xã Kỳ Hưng: Từ
nhà ông Liệu (QL1A) đến ngã tư nhà Quế Lan (Hưng
Hòa) |
1.000.000 |
|
Tiếp đến Cầu Bàu (Giáp Kỳ Hưng)
|
500.000 |
|
1.48 |
Từ nhà anh Tiến (QL1A) đến Ngân
hàng nông nghiệp (Hưng Hòa) |
1.500.000 |
|
1.49 |
Từ nhà ông Trung Thu (QL1A) đến
nhà ông Sum (Hưng Thịnh) |
400.000 |
|
1.50 |
Từ nhà ông Huệ Liên đi qua nhà
ông Lâm Thân đến nhà ông Lan vòng ra nhà ông Sum (Hưng
Thịnh) |
300.000 |
|
1.51 |
Từ nhà ông Huệ Liên đến nhà ông
Quyển (Hưng Thịnh) |
300.000 |
|
1.52 |
Từ nhà bà Kỉnh (QL1A) đến Ngã 4
nhà ông Biên (Hưng Thịnh) |
400.000 |
|
Tiếp đến nhà ông Trân Quyến (Hưng
Thịnh) |
300.000 |
|
1.53 |
Từ Quốc lộ 1A (nhà ông Lân Hợp)
đến trạm điện 110 KV (Hưng Thịnh) |
700.000 |
|
1.54 |
Từ nhà ông Đức Nhựa (QL1A) đến
nhà ông Lục (Hưng Thịnh) |
400.000 |
|
1.55 |
Từ nhà ông Hoà Lý đến nhà ông
Hoàng Lâm (Hưng Thịnh) |
400.000 |
|
1.56 |
Từ nhà
ông Sáu Nhỏ (QL1A) đến Ngã 4 nhà ông Khiêm Hoài (Hưng
Thịnh) |
600.000 |
|
1.57 |
Từ nhà ông Khiêm Hoài đến nhà
ông Thắng Hà (Hưng Thịnh) |
400.000 |
|
1.58 |
Từ Ngã
3 nhà ông Tùng Vân đến phía sau hội trường khu phố Hưng
Thịnh |
400.000 |
|
1.59 |
Từ nhà ông Nhứ đến nhà ông Huy
Phương (Hưng Thịnh) |
300.000 |
|
1.60 |
Từ nhà ông Thức (QL1A) đến trạm
điện 110 KV (Hưng Thịnh) |
400.000 |
|
1.61 |
Từ nhà ông Kiểu (QL1A) đến nhà
ông Đăng (Hưng Thịnh) |
300.000 |
|
1.62 |
Từ nhà ông Nam Anh (QL1A) đến
Ngã 3 nhà ông Anh (Hưng Bình) |
300.000 |
|
1.63 |
Từ nhà ông Thuật Liên (QL1A)
đến nhà ông Dưỡng (Hưng Bình) |
400.000 |
|
1.64 |
Từ nhà
ông Thuận Phượng (QL1A) đến nhà ông Thắng Bàng (Hưng
Bình) |
400.000 |
|
1.65 |
Từ nhà ông Công (QL1A) đến nhà
ông Huề (Hưng Bình) |
400.000 |
|
1.66 |
Từ nhà ông Tiến Duyệt (QL1A)
đến nhà bà Hường (Hưng Bình) |
300.000 |
|
1.67 |
Đường vào Cụm Công nghiệp: Từ
nhà ông Ngọ Bính (QL1A) đến nhà bà Nguệ Dương (Hưng
Bình) |
500.000 |
|
1.68 |
Từ nhà ông Trung Nhung (QL1A)
đến trường Tư thục (Hưng Bình) |
600.000 |
|
1.69 |
Từ nhà ông Quyên (QL1A) đến nhà
ông Diên (Hưng Bình) |
300.000 |
|
1.70 |
Từ nhà ông Đôn Thuỷ (QL1A) đến
nhà ông Cẩm (Hưng Bình) |
300.000 |
|
1.71 |
Từ nhà ông Minh (QL1A) đến nhà
ông Toàn (Hưng Bình) |
300.000 |
|
1.72 |
Các vị trí còn lại của thị trấn
(trừ các lô đất quy hoạch) |
|
|
- Đất ở các vị trí còn lại thuộc khu vực phía
Bắc của Sông Trí có giá: |
250.000 |
|
- Đất ở các vị trí còn lại thuộc khu vực phía
Nam của Sông Trí có
giá: |
200.000 |
|
- Riêng các vị trí còn lại thuộc Khu phố Trung
Thượng có giá: |
150.000 |
|
2. |
Các trục đường chính của xã
Kỳ Phong |
|
|
2.1 |
Quốc lộ
1A: từ giáp Cẩm Xuyên đến đỉnh dốc Voi (hết đất nhà Huynh
Tứ) |
500.000 |
|
Tiếp đến hết đất cửa hàng xăng dầu Kỳ
Phong |
1.000.000 |
|
Tiếp đến Đường đi hội trường thôn Đông
Thịnh |
2.500.000 |
|
Tiếp đến cầu Mụ Hàng (giáp xã Kỳ
Tiến) |
700.000 |
|
2.2 |
Đường Phong Khang: từ Ngã 3 Voi
(QL1A) đến cầu Chợ (Kỳ Bắc) |
1.500.000 |
|
2.3 |
Đường Xóm Điếm từ nhà Bính Ái
(đường Phong Khang) đến hết đất Thầy Việt (cô Tạo) |
500.000 |
|
Tiếp đến hết đất Thúy
Chung |
200.000 |
|
Tiếp đến Quốc lộ
1A |
300.000 |
|
2.4 |
Đường từ Quốc lộ 1A (đối diện
đường vào UBND xã) đến đường Xóm Điếm (Hội trường thôn Bắc
Phong) |
300.000 |
|
2.5 |
Đường từ nhà ông Chỉnh (QL1A)
đến hết đất Hằng Phúc |
300.000 |
|
2.6 |
Đường từ nhà ông Tôn (QL1A) đến
hội trường thôn Tượng Phong |
300.000 |
|
2.7 |
Đường từ nhà ông Hai Vân (QL1A)
đến đường Xóm Điếm (Trường mầm non) |
400.000 |
|
2.8 |
Đường
từ nhà ông Dụ Vân (QL1A) đến đường Xóm Điếm (nhà Thầy
Việt) |
500.000 |
|
2.9 |
Đường từ nhà Thầy Hà - Khuân
(Đường Phong Khang) đến hết đất Phượng Bảy |
500.000 |
|
2.10 |
Đường
dọc mương Sông Rác từ nhà Nam Tuấn (QL1A) đến giáp đất Kỳ
Bắc |
400.000 |
|
2.11 |
Đường từ nhà Hòa Soa (QL1A)
vòng qua Sân vận động UBND xã đến đường đi thôn Hà Phong (cơ quan TN Sông
Rác) |
300.000 |
|
2.12 |
Đường vào UBND xã từ Quốc lộ 1A
đến sân vận động UBND xã |
400.000 |
|
2.13 |
Đường đi thôn Hà Phong: từ QL1A
đến Kênh Nhà Lê |
300.000 |
|
2.14 |
Đường từ QL1A (phía Đông Trường
Nguyễn Huệ) đến hết đất khu nội trú giáo viên trường Nguyễn
Huệ |
400.000 |
|
2.15 |
Đường Nông Trường: từ QL1A (nhà
Hải Lài) đến hết đất bà Việt |
200.000 |
|
2.16 |
Đường từ nhà Lý Kỳ (QL1A) đến
đường Nông Trường |
200.000 |
|
2.17 |
Đường từ nhà Lân Thạch (QL1A)
đến hết đất trường mầm non Bắc Sơn |
200.000 |
|
2.18 |
Đường từ nhà Viện Trúc (QL1A)
đến Kênh Nhà Lê |
200.000 |
|
2.19 |
Đường từ nhà Như Thành (QL1A)
đến hết đất Thanh Cỏn |
200.000 |
|
2.20 |
Đường từ nhà ông Việt (QL1A)
đến hết đất Tuấn Thúy |
200.000 |
|
2.21 |
Đường từ nhà Lan Triền (QL1A)
đến hết đất Tuận Luận |
200.000 |
|
2.22 |
Đường từ nhà Thầy Viên (QL1A)
đến hết đất ông Tài |
200.000 |
|
3. |
Các trục đường chỉnh của xã
Kỳ Bắc |
|
|
3.1 |
Đường Phong Khang: từ Cầu Chợ
đến Ngã 3 Bưu điện Kỳ Bắc |
1.200.000 |
|
Từ Ngã 3 Bưu điện đến giáp đất
Kỳ Tiến |
700.000 |
|
3.2 |
Đường từ Ngã 3 Bưu điện đến nhà
bà Sơn (xóm 4) |
350.000 |
|
3.3 |
Đường từ nhà Hương Hiền (đường
Phong Khang) đến Kênh Sông Rác |
350.000 |
|
Từ nhà Bà Đệ đến Cổng phụ Chợ
Voi |
200.000 |
|
3.4 |
Đường từ nhà ông Trinh (đường
Phong Khang) đến hết đất Hương Anh (xóm 5) |
350.000 |
|
3.5 |
Đường từ cầu Đồng Chùa (giáp Kỳ
Phong) đến Đường Phong Khang (Phía Tây Chợ Voi) |
300.000 |
|
3.6 |
Đường Bắc Xuân: Từ nhà nhà Hoa
Hiển (đường Phong Khang) đến hết đất Hoa Quang |
200.000 |
|
3.7 |
Đường từ nhà bà Lý (đường Phong
Khang) đến hết đất ông Ngân |
130.000 |
|
3.8 |
Đường từ nhà bà Minh (đường
Phong Khang) đến đường Bắc Xuân (nhà Sơn Ngọ) |
150.000 |
|
4. |
Các trục đường chính xã Kỳ
Xuân |
|
|
4.1 |
Đường từ UBND xã đến nhà ông
Ngọc Thủy thôn Quang Trung |
120.000 |
|
4.2 |
Đường từ nhà bà Hiển Nghi thôn
Quang Trung đến nhà ông Ba (Hồng) thôn Quang Trung |
120.000 |
|
4.3 |
Đường từ nhà anh Khúc Ngân thôn
Xuân Thắng đến nhà bà Thanh Tư thôn Xuân Thắng |
120.000 |
|
4.4 |
Đường từ nhà anh Biếm (Trâm)
đến nhà anh Lĩnh Khiêu thôn Xuân Tiến |
120.000 |
|
5 |
Các trục đường chính của xã
Kỳ Tiến |
|
|
5.1 |
Quốc lộ 1A: từ giáp Kỳ Phong
đến cầu Bụi Tre |
1.000.000 |
|
Tiếp đến giáp đất Kỳ
Giang |
500.000 |
|
5.2 |
Đường Phong Khang: từ giáp Kỳ
Bắc đến Ngã 3 Kho Lương thực |
500.000 |
|
Tiếp đến Chợ Trâu Kỳ
Tiến |
200.000 |
|
Tiếp đến giáp đất Kỳ
Giang |
150.000 |
|
5.3 |
Từ Ngã 3 nhà ông Lộc Hòe (QL1A)
đến nhà ông Sum Vinh |
150.000 |
|
5.4 |
Từ Ngã 3 nhà Mai Viện đến Ngã 4
nhà ông Lạc Mai |
150.000 |
|
5.5 |
Từ Ngã 3 nhà Hiệp Liễu đến Ngã
3 Kho Lương Thực |
150.000 |
|
5.6 |
Từ Ngã 3 nhà Vinh Thủy đến nhà
Lợi Võ |
120.000 |
|
5.7 |
Từ Ngã 3 nhà anh Hưng Họa đến
nhà Lợi Võ |
120.000 |
|
5.8 |
Từ Ngã 3 nhà Minh Tri (QL1A)
đến Kênh Nhà Lê |
150.000 |
|
5.9 |
Từ Cầu Kênh (QL1A) đến Mương
sông Rác thôn Yên Thịnh |
120.000 |
|
5.10 |
Từ Cầu Đất (QL1A) đến Mương
sông Rác thôn Tân An |
120.000 |
|
5.11 |
Từ QL1A
Cổng chào Kỳ Tiến qua Ngã 4 SVĐ UBND xã đến cầu Bụi
Léc |
200.000 |
|
5.12 |
Từ Cầu Bụi Tre (QL1A) đến Trạm
điện thôn Minh Tiến |
120.000 |
|
5.13 |
Từ Ngã
3 nhà ông Kính Ngọc (Đường Phong Khang) đến nhà Quỳnh
Vân |
150.000 |
|
5.14 |
Từ Cầu
Thá (Đường Phong Khang) đến nhà bà Lý Hóa thôn Hoàng
Diệu |
120.000 |
|
6 |
Các trục đường chính của xã
Kỳ Giang |
|
|
6.1 |
Quốc lộ 1A: từ giáp Kỳ Tiến đến
Cầu Núc |
500.000 |
|
Tiếp đến Ngã tư Kỳ
Giang |
700.000 |
|
Tiếp đến Giáp đất Kỳ
Đồng |
500.000 |
|
6.2 |
Đường liên xã Phong Khang đi
qua xã Kỳ Giang |
200.000 |
|
6.3 |
Đường Đồng Chòi: từ QL1A (ngã
tư Kỳ Giang) đến hết đất Hội trường thôn Tân Giang |
120.000 |
|
6.4 |
Đường
Máy Kéo: từ QL1A (Bưu điện Văn hóa) đến cổng Trường mầm
non |
120.000 |
|
6.5 |
Đường thôn Tân Đông từ QL1A
(Nhà Thanh Huyền) đến giáp đất thầy Xuyên Ngụ |
120.000 |
|
6.6 |
Đường Đình: từ QL1A (nhà Lan
Khuyến) đến hết đất Hội trường thôn Tân Đình |
120.000 |
|
6.7 |
Đường
Đồng Cồn: từ QL1A (nhà Phong Hưng) đến hết đất Thanh
Thiếp |
120.000 |
|
6.8 |
Đường từ QL1A (Ngã 4 Kỳ Giang)
đi thôn Tân Phong: Đoạn qua thôn Tân Phan |
120.000 |
|
7 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Đồng |
|
|
7.1 |
Đường Quốc lộ 1A: từ Giáp Kỳ
Giang đến cầu Hoàng Sắn |
500.000 |
|
Tiếp đến cầu Đá (giáp Kỳ
Khang) |
700.000 |
|
7.2 |
Đường từ QL1A (Ngã 3 Kỳ Đồng)
đến UBND xã Kỳ Đồng |
300.000 |
|
Từ UBND xã đến cầu
Thượng |
150.000 |
|
7.3 |
Đường từ Quốc lộ 1A (nhà Lan
Đại) đến Cầu Máng thôn Sơn Tiến |
120.000 |
|
7.4 |
Đường từ ngõ ông Nghị (đường
Đồng Phú) đến thôn Đồng Trụ Tây |
120.000 |
|
7.5 |
Đường từ Cầu đập Chợ (đường
Đồng Phú) đến nhà ông Lương Bang |
120.000 |
|
7.6 |
Đường từ nhà Cô Ngùy (QL1A) đến
hết đất Bảo Phà |
120.000 |
|
8 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Phú |
|
|
8.1 |
Đường Đồng Phú: Từ Cổng chào Kỳ
Phú đến hết đất nhà anh Hào |
250.000 |
|
8.2 |
Đường Phong Khang: Từ nhà Hường
Chỉ (giáp Kỳ Khang) đến hết nhà anh Sinh (Phú Long) |
150.000 |
|
Tiếp đến giáp đất Hoa Liệu (Phú
Long) |
120.000 |
|
Tiếp đến hết đất Oanh Thương (Phú
Long) |
150.000 |
|
8.3 |
Đường đi Phú Lợi từ nhà Thơ Hoa
(đường Đồng Phú) đến hết đất Toan Sang (Phú Lợi) |
150.000 |
|
9 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Khang |
|
|
9.1 |
Quốc lộ 1A từ cầu Đá (giáp xã
Kỳ Đồng) đến Cầu Cà |
700.000 |
|
Tiếp đến giáp đất xã Kỳ
Thọ |
500.000 |
|
9.2 |
Đường Trục chính xã Kỳ Khang từ
Ngã 3 Kỳ Khang (QL1A) đến đập tràn (nhà Tùng Lâm) |
200.000 |
|
Tiếp đến Biển Kỳ
Khang |
150.000 |
|
9.3 |
Đường Phong Khang từ nhà ông
Hảo (đường Trục chính xã Kỳ Khang) đến giáp đất xã Kỳ
Phú |
150.000 |
|
9.4 |
Đường chéo từ nhà ông Thuận
(Đường Phong Khang) đến điểm giao cắt với đường Trục chính xã Kỳ
Khang |
150.000 |
|
10 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Thọ |
|
|
10.1 |
Đường QL1A từ giáp Kỳ Khang đến
Đường đi Kỳ Trung (Nghĩa trang Liệt sĩ) |
600.000 |
|
10.2 |
Đường trục chính xã Kỳ Thọ từ
Ngã 3 QL1A (nhà ông Thải) đến đường bê tông thôn Tân
Phú |
300.000 |
|
Tiếp đến nhà anh Mậu thôn Sơn
Tây |
150.000 |
|
10.3 |
Đường từ Giếng Làng đến hết đất
ông Tiệm thôn Tân Phú |
120.000 |
|
10.4 |
Đường từ Hội trường thôn Sơn
Bắc đến Hội trường thôn Sơn Nam |
100.000 |
|
11 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Thư |
|
|
11.1 |
Đường QL1A: từ đường đi xã Kỳ
Trung (Nghĩa trang Liệt sĩ) đến Mương sông Rác thôn Trường
Thanh |
700.000 |
|
Tiếp đến Cầu Miệu (bao gồm đoạn qua xã Kỳ
Văn) |
1.000.000 |
|
Tiếp đến hết đất Kỳ Thư (cống Cầu
Đất) |
2.000.000 |
|
11.2 |
Đường Ngã 3 Bích Châu đi xã Kỳ
Thư: từ giáp Kỳ Châu đến UBND xã Kỳ Thư |
500.000 |
|
11.3 |
Đường từ nhà ông Hà Khai thôn
Trường Thanh đến Đập Hiểm thôn Trường Thanh |
120.000 |
|
11.4 |
Đường từ Cổng chào thôn
Trường Thanh đến nhà bà Tiếp thôn Trường Thanh |
150.000 |
|
11.5 |
Đường đi xã Kỳ Văn từ nhà Đằng
Hòa (QL1A) đến giáp Kỳ Văn |
200.000 |
|
11.6 |
Đường từ QL1A (Đối diện nhà ông
Đằng Hòa) đến hết đất UBND xã Kỳ Thư |
250.000 |
|
Tiếp đến hết đất Tý Nhung thôn Đan
Trung |
200.000 |
|
Tiếp đến hết đất Hà Châu thôn Liên
Miệu |
150.000 |
|
11.7 |
Đường từ nhà Tý Nhung (đường
Thư - Thọ) đến mương thủy lợi xã Kỳ Hải |
120.000 |
|
11.8 |
Đường từ cống Cố Phở (QL1A) đến
đường Thư - Thọ (nhà Hà Châu thôn Liên Miệu) |
150.000 |
|
12 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Văn |
|
|
12.1 |
Đường QL1A đi qua xã Kỳ Văn (từ
mương sông rác thôn Trường Thanh đến Cầu Miệu) |
1.000.000 |
|
12.2 |
Đường Văn Tây: từ ngã 3 QL1A
đến hồ Văn Võ |
300.000 |
|
Tiếp đến Cầu tràn Đá
Hàn |
200.000 |
|
12.3 |
Đường từ Ngã 4 nhà Đằng Hòa (Kỳ
Thư) đi Kỳ Văn từ giáp Kỳ Thư đến nhà ông Mười (Hòa) thôn Thanh
Sơn |
250.000 |
|
Tiếp đến Ngã 3 đường đi Kỳ
Tân |
200.000 |
|
Tiếp đến ngã 3 nhà ông Thọ (Sáu) thôn Mỹ
Lợi |
150.000 |
|
Tiếp đến nhà ông Bình Xoanh thôn Mỹ
Liên |
180.000 |
|
12.4 |
Đường từ ngã 4 nhà ông Thanh
(Liêm) thôn Thanh Sơn đến Ngã 4 nhà ông Điều (Diễn) thôn Mỹ
Liên |
200.000 |
|
12.5 |
Đường từ Ngã 3 Trường tiểu học
đến đường Văn Tây (nhà ông Khích) |
200.000 |
|
13 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Trung |
|
|
13.1 |
Đường từ đỉnh dốc Am đến cầu
Bông Ngọt |
70.000 |
|
Tiếp đến nhà ông Bắc
Lý |
100.000 |
|
13.2 |
Đường từ nhà ông Lài Văn đến
nhà bà Hằng Liêm |
100.000 |
|
14 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Tân |
|
|
14.1 |
Quốc lộ 1A từ giáp Kỳ Thư (cống
Cầu Đất) đến Cầu Mụ Lược |
2.500.000 |
|
Tiếp đến Ngã 3 Kỳ Tân (nhà bà Nam) |
4.500.000 |
|
14.2 |
Đường Cảng Vũng Áng - Lào từ
giáp Thị trấn đến Ngã 3 đường về UBND xã
Kỳ Tân |
2.500.000 |
|
Tiếp đến mương Đá
Cát |
1.500.000 |
|
Tiếp đến cầu Cổ
Ngựa |
800.000 |
|
Tiếp đến hết đất Kỳ Tân (giáp Kỳ
Hợp) |
400.000 |
|
14.3 |
Đường từ ngã 3 QL1A (nhà bà
Nam) đến Cầu
Gỗ |
700.000 |
|
Tiếp đến ngã 3 nhà ông Doạn thôn Đông
Hạ |
400.000 |
|
Tiếp đến Cầu Quảng
Hậu |
300.000 |
|
14.4 |
Đường từ Ngã 3 nhà ông Doạn
thôn Đông Hạ qua Ngã tư đến Đường Cảng Vũng Áng - Lào (nhà bà
Hưng) |
350.000 |
|
14.5 |
Đường từ cống Cầu Bàu (giáp Thị
trấn) đến UBND xã |
400.000 |
|
Tiếp đến nhà ông Tân (Phương) thôn Đức
Lợi |
300.000 |
|
14.6 |
Từ
Ngã 3 nhà ông Tân (thôn Đức Lợi) đến hết đất ông Viền thôn Tân Thắng |
200.000 |
|
14.7 |
Từ Ngã 3 nhà ông Tân thôn Đức
Lợi đến cầu Tân Hợp |
200.000 |
|
15 |
Các trục đường, khu trung
tâm xã Kỳ Châu |
|
|
15.1 |
Đường Bích Châu từ QL1A đến
mương nước đi Kỳ Hải (Km0+500) |
2.500.000 |
|
Tiếp đến giáp đất Kỳ
Hải |
1.500.000 |
|
15.2 |
Đường Tỉnh lộ 10 từ giáp Thị
trấn đến Trường mầm non xã Kỳ Châu |
1.000.000 |
|
Tiếp đến nhà ông
Lệ |
800.000 |
|
Tiếp đến giáp nhà ông Minh xã Kỳ
Hải |
600.000 |
|
15.3 |
Đường từ Ngã 3 Bích Châu đi
UBND xã Kỳ Thư từ đường Bích Châu đến hết đất Kỳ Châu |
800.000 |
|
Các lô đất tuyến 2 thuộc quy hoạch dân cư khu
vực Thủy Văn |
600.000 |
|
15.4 |
Đường từ Trường Nguyễn Trọng
Bình qua cửa Nhà thờ Công giáo đến Tỉnh lộ 10 (nhà ông Hồng
Nguyệt) |
400.000 |
|
15.5 |
Đường từ nhà Thanh Hảo (Tỉnh
lộ 10) đến hết đất Thanh Lý thôn Châu Long |
300.000 |
|
15.6 |
Đường Cơn Da: Từ giáp Thị trấn
đến đường Bích Châu |
300.000 |
|
15.7 |
Đất ở các vị trí còn lại thuộc
thôn Châu Long |
200.000 |
|
15.8 |
Đất ở các vị trí còn lại thuộc
thôn Thuận Châu |
150.000 |
|
16 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Hải |
|
|
16.1 |
Đường Bích Châu từ giáp xã Kỳ
Châu đến Ngã 3 (nhà anh Việt cũ) |
1.500.000 |
|
Tiếp đến cầu Hải
Ninh |
1.000.000 |
|
16.2 |
Đường tỉnh lộ 10 cũ từ giáp Kỳ
Châu đến Ngã 3 (nhà anh Việt cũ) |
600.000 |
|
16.3 |
Đường Nam Hải đi Kỳ
Hà |
120.000 |
|
16.4 |
Đường từ giáp Kỳ Thư đi UBND
xã |
120.000 |
|
16.5 |
Đường thôn Bắc Hải 1 đi Bắc Hải
2 |
120.000 |
|
16.6 |
Đường từ Trạm Y tế đến nhà anh
Duyệt |
120.000 |
|
17. |
Các trục đường chính xã Kỳ
Hà |
|
|
17.1 |
Đường Kỳ Hải - Kỳ Hà: Từ nhà
anh Huệ (Hoạt) thôn Nam Hà đến nhà ông Nhiệm (Nhứ) |
100.000 |
|
17.2 |
Đường kho Muối - đi Bắc Hà:
Từ Trường mầm non đến nhà anh Bắc (Sơn) |
100.000 |
|
17.3 |
Đường từ UBND xã đến Trường mầm
non |
100.000 |
|
18 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Ninh |
|
|
18.1 |
Đường Nguyễn Thị Bích Châu:Từ
cầu Hải Ninh đến hết đất Quy hoạch hội quán thôn Thắng
Lợi |
900.000 |
|
Tiếp đến Ngã 4 Lăng Cố
Đệ |
750.000 |
|
Tiếp đến Ngã 3 nhà bà Thoả thôn Đồng
Tâm |
650.000 |
|
18.2 |
Đường đi đền Nguyễn Thị Bích
Châu: Từ ngã 4 nhà anh Toản Tuyết (đường Bích Châu) đến ngã 4 nhà Hùng Phượng
thôn Tam Hải 2 |
250.000 |
|
- Tiếp đến nhà Thanh
Tình |
500.000 |
|
18.3 |
Đường đi thôn Bàn Hải: Từ trạm
xăng chị Phượng đến ngã 4 cố Đệ |
250.000 |
|
- Tiếp đến Ngã 4 nhà anh Hoàn (Tuyến) thôn Tam
Thuận |
200.000 |
|
- Tiếp đến nhà anh Khánh (Hoa) thôn Bàn
Hải |
250.000 |
|
18.4 |
Đường Ninh Khang: Từ Ngã 4 UBND
xã đến Ngã 4 nhà anh Hoàn (Tuyến) thôn Tân Thuận |
250.000 |
|
- Tiếp đến hết nhà chị Lý thôn Tân
Thuận |
250.000 |
|
18.5 |
Đường Tân Thuận đi Tam Hải 2:
Từ Ngã 3 nhà ông Chỉnh thôn Tân Thuận - nhà anh Cự thôn Đồng Tân - Ngã 3 nhà ông
Hành thôn Đồng Tâm - đất hết đất bà Chinh Tuần thôn Tam Hải
2 |
400.000 |
|
18.6 |
Đường từ Ngã 4 nhà Mạnh Hương
thôn Xuân Hải đến ngã 3 nhà bà Chòn thôn Đồng Tân |
250.000 |
|
18.7 |
Đường từ nhà ông Hưởng thôn Tam
Hải 2 đi ra Biển |
300.000 |
|
18.8 |
Đường từ nhà ông Lộc thôn Tam
Hải 2 đi ra Biển |
300.000 |
|
19 |
Các Trục đường chính xã Kỳ
Hưng |
|
|
19.1 |
Đường từ Cầu Bàu (giáp thị
trấn) qua Ngã 4 Giếng làng đến Cầu Chợ giáp xã Kỳ
Châu |
350.000 |
|
19.2 |
Đường từ Ngã 4 cửa anh Cường
(Hòe) đến Trường tiểu học (giáp thị trấn) |
300.000 |
|
19.3 |
Từ Ngã 4 Giếng Làng đến đường
đi Kỳ Trinh (nhà anh Biên) |
300.000 |
|
19.4 |
Từ ngã 3 đường đi Kỳ Trinh (nhà
anh Biên) đến hết đất hội quán thôn Hưng Phú |
200.000 |
|
19.5 |
Đường từ nhà anh Thông (Thảo)
đến Cựa Đình (nhà anh Hạ) |
200.000 |
|
19.6 |
Đường từ nhà Khiên (Hà) đến Hội
quán thôn Trần Phú |
200.000 |
|
20 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Hoa |
|
|
20.1 |
Đường Cảng Vũng Áng - Lào đi
qua xã Kỳ Hoa từ giáp Thị trấn đến giáp xã Kỳ Tân |
2.500.000 |
|
20.2 |
Trục đường chính xã Kỳ Hoa từ
giáp thị trấn Trường tiểu học Kỳ Hoa |
400.000 |
|
Tiếp đến cầu Cửa
Đội |
200.000 |
|
20.3 |
Đường từ nhà anh Mạnh Nghĩa đến
nhà ông Phượng |
150.000 |
|
20.4 |
Đường từ nhà anh Toàn đến nhà
anh Hảo Hồng |
150.000 |
|
20.5 |
Đường từ nhà anh Tuyển đến nhà
anh Đăng |
200.000 |
|
21 |
Các trục đường chính qua xã
Kỳ Hợp |
|
|
21.1 |
Đường Cảng Vũng Áng - Lào từ
giáp Kỳ Tân đến hết đất Kỳ Hợp |
300.000 |
|
22 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Lâm |
|
|
22.1 |
Đường Cảng Vũng Áng - Lào: Từ
giáp Kỳ Hợp đến Cổng Trường THCS Lâm Hợp |
400.000 |
|
Tiếp qua Ngã tư Kỳ Lâm đến Ngã 4 Con (nhà
Thảo Lý) |
1.000.000 |
|
Tiếp đến Cầu Rào Trổ (giáp Kỳ
Sơn) |
700.000 |
|
22.2 |
Đường
Tỉnh lộ 22: Từ giáp Kỳ Thượng đến Đường vào hội quán thôn Nam
Hà |
70.000 |
|
Tiếp đến Ngã 4 thôn Tân
Hà |
100.000 |
|
Tiếp đến Ngã 4 Trung
Hà |
120.000 |
|
Tiếp đến nhà Thìn
Thu |
150.000 |
|
Tiếp đến nhà anh
Đồn |
500.000 |
|
Tiếp qua Ngã 4 Kỳ Lâm đến Ngầm Ma
Rến |
800.000 |
|
Tiếp đến hết đất anh Thương
Lý |
200.000 |
|
Tiếp đến Ngầm Cố
Thuộc |
150.000 |
|
Tiếp đến giáp đất Kỳ
Lạc |
100.000 |
|
22.3 |
Tỉnh lộ 22B: Từ nhà anh Long
Hiền (Đường Vũng Áng - Lào) đến Ngã 3 nhà chị Anh
Thám |
700.000 |
|
22.4 |
Đường từ cửa ông Nhạ (Tỉnh lộ
22) đến Ngã 3 nhà anh Cường Lớn thôn Đông Hà |
100.000 |
|
22.5 |
Đường từ cửa ông Tuyền Thoa
(Ngã 4 đường Vũng Áng - Lào) đến cửa anh Quý Diên thôn Hải
Hà |
100.000 |
|
22.6 |
Đường từ quán ông Thảo (Ngã 4
đường Vũng Áng - Lào) đến Ngã 3 nhà chị Lan Mạnh |
100.000 |
|
22.7 |
Đường từ Ngã 4 nhà anh Thìn Thu
(Tỉnh lộ 22) đến cửa anh Hoàn thôn Hải Hà |
100.000 |
|
22.8 |
Đường từ Ngã 4 nhà anh Thìn Thu
đến nhà anh Thắng thôn Hải Hà |
100.000 |
|
Tiếp đến cửa ông
Bình |
100.000 |
|
22.9 |
Đường từ Ngã 4 cửa anh Bình
(Tỉnh lộ 22) đến cửa nhà anh Lập thôn Trung Hà |
100.000 |
|
22.10 |
Đường từ Ngã 4 cửa anh Bình
(Tỉnh lộ 22) đến cửa nhà anh Chính thôn Trung Hà |
100.000 |
|
22.11 |
Đường
từ Ngã 4 nhà anh Duẫn Thanh (Tỉnh lộ 22) đến Hội quán thôn Kim
Hà |
100.000 |
|
23. |
Các trục đường chính xã Kỳ
Sơn |
|
|
23.1 |
Đường Vũng Áng - Lào: Từ cầu
Rào Trổ qua UBND xã đến nhà anh Chiến Hạnh |
300.000 |
|
Tiếp đến cầu Ruồi
Ruôi |
100.000 |
|
23.2 |
Đường Tỉnh lộ 10 từ Ngã 3 nhà
bà Hợp đến hết đất anh Lợi (Thuận) thôn Sơn Trung |
100.000 |
|
Tiếp đến Khe Nhạ (giáp Kỳ
Thượng) |
70.000 |
|
24 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Thượng |
|
|
24.1 |
Tỉnh lộ 10: Từ Khe Nhạ (giáp Kỳ
Sơn) đến Hội quán thôn Tiến Quang |
70.000 |
|
Tiếp đến cầu Đá
Hàng |
100.000 |
|
Tiếp đến nhà ông Khuận (Huyến) thôn Phúc
Lộc |
70.000 |
|
Tiếp đến nhà anh Minh
Hà |
75.000 |
|
Tiếp đến Khe Cha
Mè |
60.000 |
|
24.2 |
Tỉnh lộ 22: Từ giáp đất Kỳ Lâm
đến nhà ông Sớ xóm 1 |
70.000 |
|
Tiếp giáp đến nhà ông Hưởng (Cương) xóm
8 |
70.000 |
|
Tiếp đến nhà anh Mại (Huyện) xóm
8 |
70.000 |
|
Tiếp đến nhà anh Tiến (Khẩn) xóm
8 |
60.000 |
|
Tiếp đến nhà anh Mậu (Lài) xóm
8 |
70.000 |
|
Tiếp đến nhà anh Dũng (Sỹ) xóm
8 |
60.000 |
|
24.3 |
Ngã Ba chợ quán bà Nguyên đến
nhà ông Hiển xóm 5A |
60.000 |
|
24.4 |
Ngã Ba chợ quán bà Nguyên đến
nhà anh Hùng (Lãm) xóm 3 |
60.000 |
|
25 |
Các trục đường xã Kỳ
Lạc |
|
|
25.1 |
Tỉnh lộ 22: Từ giáp Kỳ Lâm đến
nhà anh Minh (Linh) |
70.000 |
|
Tiếp đến hết đất anh Vĩnh Thành thôn Lạc
Sơn |
150.000 |
|
Tiếp đến nhà anh Dảo
Tình |
100.000 |
|
Tiếp đến Ngã 3 đường vào UBND
xã |
200.000 |
|
Tiếp đến nhà anh Trung
Hoa |
100.000 |
|
Tiếp đến Nông trường cao su Kỳ
Lạc |
70.000 |
|
Tiếp đến hết đất xã Kỳ
Lạc |
60.000 |
|
25.2 |
Đường vào UBND xã từ Ngã 3
đường 22 đến hết đất anh Chung Hiền |
100.000 |
|
Tiếp đến Ngã 3 nhà bà
Lý |
60.000 |
|
26 |
Các trục đường xã Kỳ
Tây |
|
|
26.1 |
Đường văn tây từ nhà ông Phư
(Xừ) thôn Hồng Xuân đến cầu Trọt Đá (nhà ông Luân xóm
4) |
70.000 |
|
27 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Trinh |
|
|
27.1 |
Quốc lộ 1A: từ giáp Thị trấn
đến cầu Cổ Ngựa |
3.500.000 |
|
Tiếp đến Ngã 4 đường vào Trạm Tăng
áp |
3.500.000 |
|
Tiếp đến Ngã 4 đường đi Cảng Vũng
Áng |
4.000.000 |
|
27.2 |
Đường
từ Ngã 3 QL1A (nhà ông Đức Đại) qua UBND xã đến cống Đập Đấm |
400.000 |
|
27.3 |
Đường từ Ngã 4 Bưu điện Văn hóa
đến Sân vận động cũ |
400.000 |
|
27.4 |
Đường từ Ngã 4 Bưu điện văn hóa
qua Ngã 4 Cổng chào Kỳ Trinh (QL1A) lên đến Hồ Mộc
Hương |
500.000 |
|
27.5 |
Đường từ QL1A lên Khu tái định
cư Kỳ Lợi tại xã Kỳ Trinh |
500.000 |
|
27.6 |
Đất ở tại Khu tái định tại xã
Kỳ Trinh có giá: |
200.000 |
|
- Riêng các lô giáp mặt tiền các đường quy
hoạch rộng trên 20m (>20m) |
300.000 |
|
28 |
Các trục đường, các khu vực
của xã Kỳ Thịnh |
|
|
28.1 |
QL
1A: từ Ngã 4 đường xuống Cảng Vũng Áng đến đường vào Vườn ươm |
3.500.000 |
|
Tiếp đến Cầu Trọt
Trai |
3.000.000 |
|
Tiếp đến giáp đất Kỳ
Long |
2.000.000 |
|
28.2 |
Đường từ Ngã 4 đường đi Cảng
Vũng Áng (QL1A) đến đường Quốc lộ 1A nắn tuyến (QL1B) |
500.000 |
|
28.3 |
Đường từ Ngã 4 QL1A đi Cảng
Vũng Áng |
500.000 |
|
28.4 |
Đường từ QL1A (Ngã 4 Kỳ Thịnh)
đến UBND xã Kỳ Thịnh |
700.000 |
|
Tiếp đến Cầu Đò |
300.000 |
|
28.5 |
Đường từ Ngã 3 nhà anh Học
(QL1A) vào Khe Cơn Trè |
600.000 |
|
28.6 |
Đường từ Ngã 3 nhà anh Quý
(QL1A) đến Khu Tái định cư |
1.000.000 |
|
28.7 |
Đường từ Ngã 3 ngõ ông Bổng
(QL1A) đến Vườn Ươm |
600.000 |
|
28.8 |
Đường từ Ngã 3 nhà ông Khai
(QL1A) đến Cống Hồi Miệu |
500.000 |
|
28.9 |
Đất ở tại Khu tái định cư xã Kỳ
Thịnh có giá: |
200.000 |
|
- Riêng
các lô giáp mặt tiền các đường quy hoạch rộng trên 20m
(>20m) |
300.000 |
|
28.10 |
Đất ở tại các vị trí còn lại
của xã Kỳ Thịnh có giá: |
200.000 |
|
29 |
Các Trục đường chính, các
khu vực của xã Kỳ Long |
|
|
29.1 |
Quốc lộ 1A: Từ giáp Kỳ Thịnh
đến hết đất Kỳ Long (giáp Kỳ Liên) |
2.500.000 |
|
29.2 |
Đường từ nhà ông Lê Văn Túc
thôn Liên Giang đến Khu Tái định cư |
800.000 |
|
29.3 |
Đường
từ nhà ông Nguyễn Tùng Nam thôn Liên Giang đến
Khu Tái định cư |
300.000 |
|
29.4 |
Đường từ nhà ông Dương Quốc
Văn thôn Long Sơn đến Khu tái định cư |
900.000 |
|
29.5 |
Đường từ nhà ông Chu Văn Quang
thôn Long Sơn đến Khu tái định cư |
1.000.000 |
|
29.6 |
Đường từ nhà ông Trần Xuân Vệ
thôn Liên Giang đến hết đất ông Đề |
500.000 |
|
29.7 |
Đất ở tại Khu tái định cư xã Kỳ
Long có giá: |
200.000 |
|
- Riêng
các lô giáp mặt tiền các đường quy hoạch rộng trên 20m
(>20m) |
300.000 |
|
29.8 |
Đất ở tại các vị trí còn lại
của xã Kỳ Long có giá: |
200.000 |
|
30 |
Các trục đường chính, các
khu vực của Xã Kỳ Liên |
|
|
30.1 |
Quốc lộ 1A: Từ giáp Kỳ Long đến
hết đất Kỳ Liên (giáp Kỳ Phương) |
2.000.000 |
|
30.2 |
Đường
từ nhà anh Linh (Thái) thôn Liên Phú đến nhà ông Hanh thôn Liên
Phú |
800.000 |
|
30.3 |
Đường từ nhà ông Toán thôn Liên
Phú đến nhà bà Dung thôn Liên Phú |
300.000 |
|
30.4 |
Đường từ nhà ông Túc thôn Liên
Phú đến nhà ông Tư thôn Liên Phú |
300.000 |
|
30.5 |
Đường từ nhà ông Kiện thôn Lê
Lợi đến KTĐC thôn Lê Lợi |
300.000 |
|
30.6 |
Đường từ nhà ông Ngự thôn Liên
Sơn đến nhà bà Hoà khu TĐC |
300.000 |
|
30.7 |
Đường từ nhà ông Anh thôn
Liên Sơn đến nhà ông Tuyến thôn Liên Sơn |
300.000 |
|
30.8 |
Đường từ nhà ông Ninh thôn
Hoành Nam đến nhà ông Nam thôn Hoành Nam |
250.000 |
|
30.9 |
Đường từ nhà ông Xuân thôn Liên
Sơn đến Khu Tái định cư |
300.000 |
|
30.10 |
Đường từ nhà thờ Liệt sĩ đến
đường 1B (Khu TĐC thôn Lê Lợi) |
500.000 |
|
30.11 |
Đất ở tại Khu tái định cư xã Kỳ
Liên có giá: |
200.000 |
|
-
Riêng các lô giáp mặt tiền các đường quy hoạch rộng trên 20m
(>20m) |
300.000 |
|
30.12 |
Đất ở các vị trí còn lại của xã
Kỳ Liên có giá: |
200.000 |
|
31 |
Các trục đường chính, các
khu vực của xã Kỳ Phương |
|
|
31.1 |
Quốc lộ 1A: Từ giáp Kỳ Liên đến
cầu Thanh Trạng |
1.500.000 |
|
Tiếp đến Cầu Thầu
Dầu |
2.000.000 |
|
Tiếp đến hết đất Kỳ Phương (giáp đất Kỳ
Nam) |
1.000.000 |
|
31.2 |
Đường từ QL1A đi Tái định cư
(Đường mỏ đá Kỳ Phương) |
800.000 |
|
31.3 |
Các đường giao thông Nhựa từ
QL1A đi Tái định cư |
300.000 |
|
31.4 |
Các đường giao thông Nhựa thôn
Hồng Sơn dài 200m tính từ QL1A |
250.000 |
|
31.5 |
Đường từ QL1A đến Cầu Kết Nghĩa
(thôn Thắng Lợi) |
250.000 |
|
31.6 |
Đất ở tại Khu tái định cư xã Kỳ
Phương |
200.000 |
|
- Riêng các lô giáp mặt tiền
các đường quy hoạch rộng trên 20m(>20m) |
300.000 |
|
31.7 |
Đất ở tại tất cả các vị trí còn
lại của xã Kỳ Phương có giá: |
200.000 |
|
32 |
Các trục đường chính, các
khu vực của xã Kỳ Lợi |
|
|
32.1 |
Đường Liên xã Phương Lợi: Từ
nhà ông Túc Cử thôn 2 Tân Phúc Thành đến nhà anh Tuấn Hoa thôn Hải
Thanh |
300.000 |
|
32.2 |
Đường từ nhà anh Gặp Ngọc thôn
1 Đông Yên đến nhà ông Vị Niêm thôn 4 Đông Yên |
300.000 |
|
32.3 |
Đường từ nhà anh Hạnh (Yếm) đến
Biển (nhà anh Thìn) |
300.000 |
|
32.4 |
Đường từ nhà ông Tuế đến nhà
anh An (Bân) |
300.000 |
|
32.5 |
Đất ở tất cả các vị trí còn lại
của xã Kỳ Lợi có giá: |
250.000 |
|
33 |
Các trục đường chính xã Kỳ
Nam |
|
|
33.1 |
Quốc lộ 1A: Từ giáp Kỳ Phương
đến Khách sạn Hoành Sơn |
1.000.000 |
|
Tiếp đến Đèo
Ngang |
500.000 |
|
33.2 |
QL1A cũ: Từ nhà ông Dùm đến
đường đi Hầm Đèo Ngang |
500.000 |
|
33.3 |
Từ nhà anh Phúc đến Cụp
Cao |
70.000 |
|
33.4 |
Từ nhà ông Chàng đến cống
C3 |
70.000 |
|
33.5 |
Từ cống C3 đến Giếng
Làng |
70.000 |
|
33.6 |
Từ nhà ông Vin đến nhà ông
Siên |
70.000 |
|
33.7 |
Từ nhà anh Xoan đến bắc cầu
Nghĩa trang nhân dân |
70.000 |
|
33.8 |
Từ nhà anh Nhuận đến nhà ông
Diêu |
70.000 |
|
33.9 |
Từ nhà anh Chiểu đến nhà ông
Mầng |
70.000 |
* Một số vị trí khu vực có
tính đặc thù quy định hệ số riêng
- Đất ở tại các Khu quy
hoạch dân cư của Thị trấn: Đất ở tại các khu quy hoạch dân cư mới tại thị
trấn là 250.000đồng/m2. Trường hợp các lô quy hoạch là tuyến 1
và tuyến sau của các trục đường đã quy định giá cụ thể thì áp dụng cách tính giá
theo tuyến của trục đường đó.
- Giá
đất các tuyến sau của các đường có giá từ 600.000đồng/m2 trở lên (Chỉ
áp dụng với các trục đường Quốc lộ 1A đi qua xã Kỳ Tân, các trục đường thuộc các
xã Kỳ Trinh, Kỳ Thịnh, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Phương; đất ở thuộc quy
hoạch điểm dân cư bám các trục đường có quy định giá cụ
thể):
+
Tuyến 2, 3 bám trục đường phụ có mặt đường bê tông, nhựa rộng từ 3m trở lên hoặc
đường đất rộng trên 5m tính bằng 40% giá đất tuyến 1.
+
Tuyến 2, 3 bám trục đường phụ có mặt đường bê tông, nhựa rộng dưới 3m hoặc đường
đất rộng từ 5m trở xuống tính bằng 35% giá đất tuyến 1.
+ Từ
tuyến 4 trở đi (nếu có) thuộc quy hoạch điểm dân cư: tính bằng 35% giá đất tuyến
1
* Các hệ số điều chỉnh giá
còn lại áp dụng theo phụ lục số 13.
Phụ lục số
13
GIÁ
ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ
MỘT
SỐ LOẠI ĐẤT PHI
NÔNG NGHIỆP KHÁC;
PHÂN
LOẠI XÃ VÀ HỆ SỐ TÍNH GIÁ
(kèm theo Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của
UBND tỉnh)
I. Giá đất ở nông
thôn
* Đất ở khu dân cư nông thôn
được chia 2 khu vực như sau:
- Khu vực 1: Bao gồm đất ở
của dân cư nông thôn bám các trục đường chính (đã được quy định từ Phụ lục số 3
đến phụ lục số 12).
- Khu vực 2: Đất ở của dân
cư nông thôn còn lại của các huyện được quy định mức giá theo vị trí của từng loại xã như sau:
Đơn vị tính: đồng/m2
|
Vùng |
Xã
loại I |
Xã
loại II |
Xã
loại III |
|
Vùng
1 |
103.700 |
77.800 |
51.800 |
|
Vùng
2 |
77.800 |
54.400 |
38.900 |
|
Vùng
3 |
44.100 |
38.900 |
25.900 |
* Phân loại vùng đất ở
- Vùng 1: Bao gồm những lô đất gần chợ,
trung tâm UBND xã, các trung tâm dịch vụ của xã, bám trụ đường xã, có giá đất
cao nhất xã.
- Vùng 3: Bao gồm những lô đất có mức giá
thấp nhất xã.
- Vùng 2: Bao gồm những lô đất còn
lại.
II.
Đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín
ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác.
* (Đất chuyên dùng bao
gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh;
đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất sử dụng vào mục đích công
cộng).
- Giá đất chuyên dùng và
đất phi nông nghiệp khác được tính như sau:
+ Tại thành phố Hà Tĩnh
tính bằng 0,9 giá đất ở cùng vị trí;
+ Tại khu vực thị xã Hồng
Lĩnh tính bằng 0,8 giá đất ở cùng vị trí;
+ Tại khu vực các thị
trấn và các khu cụm công nghiệp - TTCN thuộc các huyện trong tỉnh, khu quy hoạch
hành chính Bắc Cẩm Xuyên tính bằng 0,7 giá đất ở cùng vị trí;
+ Tại các khu vực còn lại
tính bằng 0,6 giá đất ở cùng vị trí.
- Giá đất tôn giáo, tín
ngưỡng tính bằng giá đất ở cùng vị trí.
* Vị trí đất chuyên dùng;
đất tôn giáo, tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác được xác định như quy định
về vị trí đất ở trên từng khu vực.
III. Hệ
số tính giá đối với đất ở khu vực đô thị, ven đầu mối giao thông, trục
đường giao thông chính, các trục đường khác và đất ở nông
thôn:
Ngoài các
hệ số tính giá quy định tại các phụ lục (từ phụ lục số 1 đến phụ lục số 12), quy
định hệ số tính giá áp dụng trong những trường hợp cụ thể sau
đây:
1- Những vị trí đất bám
hai mặt đường liền kề được tính hệ số:
+ Những vị trí đất bám
hai mặt đường có tên hoặc bám hai mặt đường mà trong đó có một đường có tên,
đường còn lại có nền đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn
nhân với hệ số 1,2.
+ Những vị trí đất bám
hai mặt đường chưa có tên, trong đó phía bám đường nhỏ hơn có nền đường rộng ≥
3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số
1,1.
+ Những vị trí đất bám
hai mặt đường còn lại thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số
1,0.
Hệ số tính giá trên chỉ
áp dụng trong phạm vi không quá 50m (đối với đất chuyên dùng và một số loại đất
phi nông nghiệp khác) và 25m (đối với đất ở) theo chiều bám đường có giá cao,
tính từ vị trí bám 2 mặt đường trở đi. Phần còn lại của chiều bám đường tính hệ
số 1. Trường hợp vị trí đất bám từ 3 mặt đường trở lên thì cũng chỉ áp dụng theo
cách tính như đối với 2 mặt đường.
2- Những thửa đất nằm gần
hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường có mức chênh lệch giá
trên 20% thì
áp dụng hệ số 1,1 cho những thửa đất có mức giá thấp và hệ số 0,9 cho những thửa
đất có mức giá cao (khoảng cách áp dụng không quá 40m
về 2 phía trục đường).
3- Những thửa đất có hình
thể phức tạp, kéo dài thì áp dụng việc tính giá phân dãy theo chiều sâu thửa đất
với nguyên tắc: Phần diện tích đất (dãy 1) tính giá đất bám mặt đường (đường có
tên hoặc không có tên), phần diện tích đất (dãy 2) tính bằng 40% mức giá bám
đường, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường.
Khoảng cách tính mỗi dãy
(dãy 1, dãy 2) đối với đất ở không quá 20m (tại khu vực đô thị) và không quá 25m
(tại khu vực nông thôn); đối với đất chuyên dùng và một số loại đất phi nông
nghiệp khác không quá 40m (tại khu vực đô thị) và không quá 50 m (tại khu vực
nông thôn) theo chiều vuông góc với mặt đường; (việc tính phân dãy trên chỉ áp
dụng đối với những thửa đất hiện trạng, không áp dụng cho những lô đất mới quy
hoạch);
4-
Những thửa đất phía sau (tuyến 2, tuyến 3) của thửa đất (tuyến 1) bám các tuyến
đường có quy định mức giá cụ thể từ 500.000 đồng/m2 trở lên (không
nằm trong phần điều chỉnh của các phụ lục từ số 01 đến số 12) thì áp dụng hệ số
tính giá như sau:
- Tại khu vực đô
thị thửa đất tuyến 2, 3 liền kề thửa đất tuyến 1 tính giá bằng 40% giá đất tuyến
1.
- Tại
khu vực nông thôn: thửa đất tuyến 2 liền kề thửa đất tuyến 1 tính giá đất ở theo
loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,4 và thửa đất
tuyến 3 liền kề thửa đất tuyến 2 tính giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó nhân
hệ số 1,2.
Trường hợp thửa đất tuyến 2, tuyến 3 tiếp giáp với ranh giới phường, thị trấn
được tính cộng thêm hệ số 0,2 của giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó. Riêng
những vị trí đất đã có quy hoạch chi tiết được duyệt: nếu đã có đường đi vào
rộng ≥ 5 m thì giá đất ở được tính bằng
2 lần giá đất ở nông thôn tương đương trong vùng của xã đó; nếu có đường rộng
<5 m hoặc chưa có đường thì giá đất ở được tính bằng 1 lần giá đất ở nông
thôn tương đương trong vùng của xã đó.
Trường
hợp kết quả tính giá tuyến 2, tuyến 3 nêu trên mà thấp hơn mức giá tính theo hệ
số quy định ở phụ lục số 1 đến số 12 hoặc mức giá tính theo giá của vị trí bám
các trục đường đã có quy định giá cụ thể thì không áp dụng kết quả
này.
5- Những thửa đất tại các
vị trí có mặt bằng hiện trạng bình quân thấp hơn so với mặt đường chính liền kề
thì được tính hệ số giảm giá (chỉ áp dụng trong trường hợp tính thu tiền sử dụng
đất và tiền cho thuê đất tại các huyện Vũ Quang, Hương Khê, Hương Sơn và Kỳ Anh) theo quy định sau:
+ Thấp hơn từ
1,5m đến 2,5m được giảm giá 5%;
+
Thấp hơn từ trên 2,5m đến 3,5m được giảm giá 10%;
+
Thấp hơn từ trên 3,5m được giảm giá 15%.
6- Giá
đất tại các vị trí bám các tuyến đường gom của các tuyến đường Quốc lộ tính bằng
80% giá đất của tuyến đường Quốc lộ đó (trừ đoạn qua địa phận huyện Thạch
Hà).
7-
Những vị trí đất bố trí tái định cư thì
được tính bằng 80% mức giá đất ở cùng tuyến đường quy định tại các phụ lục số 01 đến số 12
(đối với các khu tái định cư đã có quy định giá cụ thể thì
không áp dụng hệ số điều chỉnh này).
8-
Trong trường hợp các vị trí bám đường có tên quy định tại các phụ lục từ số 01
đến số 12 nếu có giá thấp hơn giá đất ở vùng 1 của từng loại xã tương ứng thì
được áp dụng mức giá theo giá đất ở vùng 1 của xã loại đó.
9-
Đối với những vị trí khu đất có nhiều mức quy định hệ số điều chỉnh giá, thì lấy
mức hệ số cao nhất.
IV. Phân loại xã trong huyện, thị
xã
Phân loại xã được dựa
trên điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, quỹ đất và tình
hình giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa
bàn:
* Xã loại
I: Bao gồm
các xã tiếp giáp với thị trấn, các xã có thị tứ có điều kiện sinh hoạt sản xuất,
kinh doanh tốt có mức giá chuyển nhượng thực tế đất ở dân cư nông thôn bằng hoặc
cao hơn mức giá xã loại I qui định trong bảng giá này.
* Xã loại III: Bao gồm các xã thuộc
vùng sâu, vùng xa, có điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh có giá đất thực
tế thấp nhất huyện.
* Xã loại II: Bao gồm các xã còn
lại.
Cụ thể như
sau:
1. Thị xã Hồng
Lĩnh
Xã loại
II: Thuận Lộc
2. Nghi
Xuân
- Xã loại I: Xuân Lam,
Xuân Hồng, Xuân Viên, Xuân Giang, Tiên Điền, Xuân Hải, Xuân Yên, Xuân Thành,
Cương Gián.
- Xã loại II: Các xã còn
lại.
3. Thạch Hà
-
Xã Loại I: Thạch Lâm, Thạch Đài, Thạch Lưu, Thạch Tân, Tượng Sơn, Thạch Thắng,
Thạch Lạc, Thạch Trị, Thạch Khê, Thạch Văn, Thạch Kênh, Thạch Liên, Thạch Đỉnh,
Thạch Bàn, Thạch Hải, Thạch Long, Thạch Sơn, Phù Việt, Thạch Vĩnh, Thạch Thanh,
Thạch Hương, Thạch Hội.
-
Xã loại II: Các xã còn lại.
4. Cẩm
Xuyên
-
Xã loại I: Cẩm Vịnh, Cẩm Nhượng, Cẩm Thành,
Cẩm Bình, Cẩm Huy, Cẩm Quan, Cẩm Thăng, Cẩm Trung, Cẩm
Quang.
-
Xã loại III: Cẩm Minh, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lạc, Cẩm
Lộc, Cẩm Thạch.
-
Xã loại II: Gồm các xã còn
lại.
5. Hương Sơn
- Xã loại I: Sơn Trung, Sơn Phú, Sơn
Bằng, Sơn Giang, Sơn Diệm, Sơn Tây, Sơn Châu, Sơn Hoà, Sơn Kim 1, Sơn Ninh, Sơn
Tân.
-
Xã loại
II: Sơn Trường, Sơn Phúc, Sơn Bình, Sơn Hà, Sơn Trà, Sơn Long, Sơn Mỹ, Sơn
Thịnh, Sơn An, Sơn Hàm, Sơn Lệ, Sơn Quang, Sơn Lâm; Sơn Kim 2.
-
Xã loại
III: Các xã còn lại.
6. Đức
Thọ
-
Xã loại I: Tùng Ảnh, Đức Yên, Đức Long, Trường Sơn, Bùi Xá, Đức Nhân, Trung Lễ,
Liên Minh, Đức Lâm, Yên Hồ, Thái Yên, Đức Thịnh, Đức Thuỷ.
- Xã loại III: Tân
Hương.
- Xã Loại II: Các xã còn lại.
7. Can Lộc
- Xã loại I: Thiên Lộc, Đồng Lộc, Vĩnh
Lộc, Quang Lộc.
- Xã loại III: Trường Lộc, Yên Lộc, Thượng
Lộc, Gia Hanh, Thường Nga, Phú Lộc, Thuần Thiện, Mỹ Lộc.
- Xã loại II: các xã còn
lại.
8. Kỳ Anh
- Xã loại I: Kỳ Phong, Kỳ
Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Đồng, Kỳ Khang, Kỳ Thư, Kỳ Châu, Kỳ Lợi, Kỳ Trinh, Kỳ Tân, Kỳ Phương, Kỳ
Hoa, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Ninh, Kỳ Hưng và Kỳ
Nam.
-
Xã loại III: Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Kỳ Tây, Kỳ Hợp, Kỳ Trung, Kỳ
Hà.
- Xã loại II: Các xã còn
lại.
9. Hương
Khê
- Xã loại I: Phú Phong,
Gia Phố, Hương Long, Hương Trà, Phúc Trạch.
- Xã loại III: Hương Lâm,
Hương Liên, Phương Điền, Phương Mỹ, Hương Giang, Hòa Hải, Hương Vĩnh, Phú Gia.
- Xã loại II: Các xã còn
lại;
10. Vũ
Quang
- Xã loại I: không có (riêng thị trấn
Vũ Quang áp dụng như xã loại I).
- Xã loại III: Hương Quang, Hương
Điền.
-
Xã loại II: Các xã còn lại
11.
Lộc Hà
- Xã loại I: Thạch Bằng,
Thạch Châu, Hộ Độ, Bình Lộc, Phù Lưu, Thạch Mỹ, Thạch Kim, Mai
Phụ.
- Xã loại II: Thịnh Lộc, An Lộc,
Ích Hậu, Hồng Lộc, Tân Lộc.
12. Thành phố Hà Tĩnh
(đã thể
hiện chi tiết tại phụ lục số 01).
Phụ
lục số
14
GIÁ
ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
(kèm theo
Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của
UBND tỉnh)
A. Giá đất sản xuất nông
nghiệp:
I. Tại thành phố Hà
Tĩnh
1. Đất
trồng cây hàng năm:
Đơn vị tính: đồng/m2
|
Hạng
đất |
Phường
|
Xã
loại I
|
Xã
loại II
|
|
Hạng
1 |
|
|
|
|
Hạng
2 |
39.700 |
33.800 |
33.800 |
|
Hạng
3 |
32.300 |
27.400 |
27.400 |
|
Hạng
4 |
24.300 |
20.700 |
20.700 |
|
Hạng
5 |
15.500 |
13.200 |
13.200 |
|
Hạng
6 |
11.700 |
10.000 |
10.000 |
2. Đất trồng cây lâu
năm:
Đơn vị tính: đồng/m2
|
Hạng
đất |
Phường
|
Xã
loại I
|
Xã
loại II
|
|
Hạng
1 |
|
|
|
|
Hạng
2 |
45.900 |
39.000 |
39.000 |
|
Hạng
3 |
37.300 |
31.700 |
31.700 |
|
Hạng
4 |
28.100 |
23.900 |
23.900 |
|
Hạng
5 |
18.000 |
15.300 |
15.300 |
|
Hạng
6 |
13.600 |
11.500 |
11.500 |
II. Tại thị xã Hồng Lĩnh:
1. Đất trồng cây hàng năm:
Đơn
vị tính: đồng/m2
|
Hạng
đất |
Phường |
Xã
loại II (xã Thuận Lộc)
|
|
Hạng
1 |
|
|
|
Hạng
2 |
39.300 |
33.400 |
|
Hạng
3 |
32.000 |
27.200 |
|
Hạng
4 |
24.100 |
20.500 |
|
Hạng
5 |
15.400 |
13.100 |
|
Hạng
6 |
11.600 |
9.900 |
2. Đất trồng
cây lâu năm:
Đơn vị tính: đồng/m2
|
Hạng
đất |
Phường |
Xã
loại II (xã Thuận Lộc)
|
|
Hạng
1 |
|
|
|
Hạng
2 |
43.700 |
37.100 |
|
Hạng
3 |
35.500 |
30.200 |
|
Hạng
4 |
26.800 |
22.800 |
|
Hạng
5 |
17.100 |
14.500 |
|
Hạng
6 |
12.900 |
11.000 |
III. Tại các
huyện:
1. Đất trồng cây hàng năm:
Đơn vị tính: đồng/m2
|
Hạng
đất |
Xã
loại I
|
Xã
loại II
|
Xã
loại III
|
|
Hạng
1 |
|
|
|
|
Hạng
2 |
38.700 |
31.000 |
24.800 |
|
Hạng
3 |
31.500 |
25.200 |
20.100 |
|
Hạng
4 |
23.700 |
19.000 |
15.200 |
|
Hạng
5 |
15.200 |
12.100 |
9.700 |
|
Hạng
6 |
11.500 |
9.200 |
7.300 |
2. Đất trồng
cây lâu năm:
Đơn vị tính:
đồng/m2
|
Hạng
đất |
Xã
loại I
|
Xã
loại II
|
Xã
loại III
|
|
Hạng
1 |
|
|
|
|
Hạng
2 |
42.600 |
34.100 |
27.300 |
|
Hạng
3 |
34.600 |
27.700 |
22.200 |
|
Hạng
4 |
26.100 |
20.900 |
16.700 |
|
Hạng
5 |
16.700 |
13.300 |
10.700 |
|
Hạng
6 |
12.600 |
10.100 |
8.100 |
IV. Hệ số tính giá đất sản xuất
nông nghiệp cho các thị trấn và vùng có vị trí thuận
lợi:
a. Giá đất sản xuất nông
nghiệp tại các vùng quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch đã có quyết định phê
duyệt tính bằng giá theo giá đất sản xuất nông nghiệp theo loại xã tại khu vực
đó nhân hệ số 1,2.
b. Giá
đất sản xuất nông nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế cửa khẩu Quốc
tế Cầu Treo, khu vực khai thác mỏ sắt
Thạch Khê (bao gồm 6 xã: Thạch Bàn, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Khê,
Thạch Lạc, Thạch Trị - huyện Thạch Hà), khu vực lòng hồ và công trình đầu mối hệ
thống thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, khu công nghiệp Gia Lách và thị trấn Xuân
An tính bằng giá đất sản xuất nông nghiệp theo loại xã tại khu vực đó nhân với
hệ số 1,3.
c. Giá đất sản xuất nông
nghiệp ở các thị trấn còn lại và xã Cẩm Nhượng, xã Cẩm Vịnh, Cẩm Bình - huyện
Cẩm Xuyên; xã Thạch Bằng, xã Thạch Châu - huyện Lộc Hà; khu quy hoạch mở rộng
thị trấn Phố Châu (thuộc xã Sơn Giang huyện Hương Sơn) được áp dụng bằng giá đất
sản xuất nông nghiệp theo xã Loại I nhân hệ số 1,1.
Các thửa đất bám trục
đường quốc lộ, tỉnh lộ, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lấy theo giá
đất nông nghiệp xã loại đó nhân hệ số 1,1.
B. Giá đất Lâm
nghiệp:
1. Giá
đất Lâm nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố được xác định theo hạng đất,
loại xã (việc phân loại xã được quy định tại các phụ lục số 01 và số 13). Riêng
tại các phường, thị trấn thì được áp dụng theo xã loại I; cụ thể như
sau:
Đơn vị tính:
đồng/m2
|
Hạng
đất |
Xã
loại I
|
Xã
loại II
|
Xã
loại III
|
|
Hạng
1 |
|
|
|
|
Hạng
2 |
8.600 |
6.900 |
5.500 |
|
Hạng
3 |
7.200 |
5.700 |
4.600 |
|
Hạng
4 |
5.000 |
4.000 |
3.300 |
|
Hạng
5 |
3.600 |
2.900 |
2.500 |
|
Hạng
6 |
2.100 |
1.700 |
1.500 |
2. Hệ số điều chỉnh: Tuỳ thuộc
theo mức độ thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, giá đất Lâm nghiệp tại các xã, phường, thị trấn được nhân hệ số điều chỉnh
như sau:
-
Các thửa đất có vị trí bám các trục đường giao thông (Quốc lộ, Tỉnh lộ) thuận
lợi cho sản xuất, thu hoạch và bảo vệ rừng, có cơ sở hạ tầng tốt, nhân hệ số
1,1.
- Các thửa còn lại lấy theo mức giá
biểu trên (hệ số 1,0).
C. Giá đất làm muối và nuôi trồng thủy
sản:
Đơn vị tính:
đồng/m2
|
Hạng
đất |
Xã
loại I
|
Xã
loại II
|
Xã
loại III
|
|
Làm
muối |
11.400 |
8.600 |
6.400 |
|
NTTS
ngọt |
10.400 |
7.800 |
5.900 |
|
NTTS
mặn lợ |
9.500 |
7.200 |
5.400 |
* Hệ số điều chỉnh: Giá
đất làm muối và nuôi trồng thuỷ sản (ngọt, mặn lợ) ở thành phố, thị xã và thị
trấn lấy theo giá xã loại I nhân hệ số 1,5.
Đối với đất nông nghiệp
chuyển đổi sang đất làm muối, nuôi trồng thuỷ sản thì lấy theo giá đất nông
nghiệp của hạng trước khi chuyển đổi.
Ghi chú: Giá đất nông nghiệp tại
các vùng có nhiều hệ số thì tuỳ điều kiện cụ thể các địa phương có thể tính toán
mức giá phù hợp, đảm bảo công bằng./.