Tìm kiếm sản phẩm dịch vụ
Từ khóa tìm kiếm
Danh mục chính
Địa điểm
Danh mục SPDV
Hỗ trợ trực tuyến
Liên hệ quản trị:

Ho tro

Nói chuyện trực tiếp

TỶ GIÁ
Ngày : 20-05-2012
Nguồn : Vnexpress.net






Tin tức

Giá đất Kỳ Anh năm 2011

UBND tỉnh Hà Tĩnh đã có Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 về việc ban hành giá đất năm 2011 trên địa bàn toàn tỉnh, theo đó giá đất huyện Kỳ Anh năm 2011 như sau:

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

 


Số:  3927/QĐ-UBND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


             Hà Tĩnh, ngày 28  tháng 12  năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá các loại đất năm 2011

 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

          Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

          Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

          Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính; Công văn số 2946/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 12/7/2010 và công văn số 4708/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 15/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2011;

          Thực hiện Nghị quyết số 137/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của    Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh          năm 2011;

          Theo đề nghị của Liên ngành Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 2031/LN-STN.MT-STC-CT ngày 01/12/2010,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2011 (như các Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011, thay thế Quyết định số 4155/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung giá đất đã ban hành trong năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ .

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh,           để báo cáo

- Website Chính phủ;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các ngành trong khối nội chính;

- Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH tỉnh (để đăng tin);

- Các Phó VP; các Tổ CV.UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo Tin học tỉnh;

- Lưu: VT, NL1.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

 

      Đình  Sơn


Phụ lục số 9

GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC ĐÔ THỊ, VEN ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, TRỤC  ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH VÀ CÁC TRỤC ĐƯỜNG KHÁC TẠI HUYỆN KỲ ANH

(kèm theo Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh)

 

TT

                           Tên đường, đoạn đường

Đơn giá (đồng/m2)

1.

Các trục đường chính thị trấn Kỳ Anh

 

1.1

 

 

Quốc lộ 1A: từ ngã 3 đi Kỳ Tân đến Cầu Trí

5.500.000

   Tiếp đến Cầu Cống (nhà Nam Anh)

5.000.000

   Tiếp đến hết đất thị trấn (giáp Kỳ Trinh)

4.000.000

1.2

Đường Cảng Vũng Áng - Lào: từ Quốc lộ 1A đến đất xã Kỳ Tân

3.500.000

1.3

 

 

Đường Nguyễn Trọng Bình (Tỉnh lộ 10 cũ): từ Quốc lộ 1A đến cống ông Cu Tý

4.000.000

   Tiếp đến Ngã 3 nhà ông Bình Quyền

2.500.000

   Tiếp qua ngã 3 Trường dạy nghề đến hết đất Thị trấn (giáp đất Kỳ Châu)

1.500.000

1.4

Từ Ngã 4 đường đi Kỳ Hoa (QL1A) đến Ngã 3 Trường dạy nghề

1.500.000

1.5

Đường đi Kỳ Hoa: từ QL1A đến giáp đất Kỳ Hoa

1.000.000

1.6

Đường từ nhà Dũng Liễu (QL1A) đến nhà ông Diệp Hường (kênh sông Trí)

1.500.000

1.7

Đường Nhân Lý: từ nhà ông Thầy Sòng (QL1A) đến nhà ông Thạch

1.500.000

  Tiếp đến hết đất Thị trấn (Giáp đất xã Kỳ Tân)

1.000.000

1.8

Từ nhà bà Xuân (Ngã 3 Kỳ Tân) đến nhà ông Nghiêm (Giáp đất xã Kỳ Tân)

700.000

1.9

Từ Chi cục thuế (QL1A) đến nhà ông Luân

300.000

1.10

Từ nhà ông Hiền đến Đường Nhân Lý (nhà ông Hà Thao - Khu phố 1)

400.000

1.11

Từ nhà ông Khương - Châu Phố (QL1A) đến cống 3 miệng (Khu phố 2)

500.000

1.12

Từ nhà ông Bình Đã - Châu Phố (QL1A) đến Ngã 3 nhà ông Hoan Đường (Khu phố 2)

700.000

1.13

 

Từ Hiệu sách (QL1A) đến cổng phụ chợ huyện

1.500.000

 Tiếp đến Ngã 4 nhà ông Tám Vịnh

500.000

1.14

Từ nhà ông Khang Hà (QL1A) đến Ngã 4 nhà ông Minh Hoè

1.200.000

1.15

Từ nhà ông Minh Hoè đến Ngã 3 nhà ông Tài Giang (Khu phố 1)

1.000.000

1.16

Từ Ngã 3 nhà ông Tài Giang qua Ngã 4 nhà ông Thạch (Đường Nhân Lý) đến Đường Vũng Áng - Lào (nhà ông Tiến Châu)

400.000

1.17

Từ hạt 3 giao thông đến Ngã 3 nhà bà Thụ (Khu phố 1)

500.000

1.18

Từ nhà ông Lâm Anh (Đường Ng.T.Bình) đi vòng sau công ty Dược đến đại lý Honda Phú Tài (QL1A)

1.500.000

1.19

Từ Cống ông Cu Tý (nhà ông Chất Vân - Đường N.T.Bình) đến nhà ông Diệp Hường (Khu phố 2)

400.000

1.20

Hai bên đường kênh sông Trí từ cống ông Cu Tý đến cống 3 miệng (Khu phố 2)

700.000

1.21

Từ cống 3 miệng đến huyện lỵ cũ giáp đường Nguyễn Trọng Bình (Nhà bà Thanh)

500.000

1.22

Từ nhà ông Kháng (Khu phố 2) đến giáp đất xã  Kỳ Châu

300.000

1.23

Từ QL1A (nhà bà Lý) đến Kênh Sông Trí (nhà anh Hùng Mỹ)

1.000.000

1.24

Từ nhà ông Trân (QL1A) đến nhà Bình Kỳ (Khu phố 3)

500.000

1.25

Từ quán Cafe A1 qua nhà ông Bảo Đuyên qua nhà ông Trọng đến nhà bà Lậng (Khu phố 3)

500.000

1.26

Từ nhà ông Luân Phương đến nhà ông Cần (Khu phố 3)

300.000

1.27

Từ nhà ông Hợp (Đường N.T.Bình) đến nhà ông Vĩnh (Khu phố 3)

300.000

1.28

Từ nhà ông Khoa Thành (QL1A) đến nhà Ngã 3 ông Hoán (Trung Thượng)

400.000

1.29

Từ nhà ông Hằng (QL1A) đến nhà ông Dương Sâm vòng ra chợ trâu (Trung Thượng)

400.000

1.30

Từ nhà ông Oánh (QL1A) đến Ngã 3 nhà ông Hưng (Hưng Lợi)

500.000

1.31

Từ nhà ông Dựng - Hưng Lợi (QL1A) đến nhà ông Anh (Trung Thượng)

400.000

1.32

 

Từ nhà ông Bang - Hưng Lợi (QL1A) đến ngã 3 quán ông Hoá (Trung Thượng)

500.000

  Tiếp đến giáp đất Kỳ Hưng

300.000

1.33

Từ nhà ông Hiểu - Hưng Lợi (QL1A) đến Ngã 4 nhà ông Nuôi Định (Trung Thượng)

400.000

Tiếp đến Ngã 4 nhà ông Huệ Anh (Trung Thượng)

250.000

1.34

Từ ngã 3 quán ông Hoá  qua Ngã 4 nhà ông Nuôi Định đến nhà ông Thái (Trung Thượng)

250.000

1.35

Đường cứu hộ Kim Sơn: từ khách sạn Thương mại (QL1A) đến hết trường cấp 3 Kỳ Anh

1.500.000

1.36

Từ QL1A (cơ quan BHXH) đến Ngã 4 nhà ông Đô Lý (Hưng Lợi)

600.000

  Tiếp đến nhà ông Bé (Hưng Hòa)

400.000

1.37

Từ ngã tư Trường bán công đến Trung tâm Chính trị huyện

700.000

1.38

Từ nhà ông Kỳ Thao - Hưng Lợi (đường Lê Quảng Ý) qua Đường 3/2 đến Đường vào Phòng Giáo dục (nhà ông Tâm Thông - Hưng Hòa)

700.000

1.39

Từ nhà ông Xưng Thuyên (Đường Lê Quảng Ý) đến nhà ông Duẫn Thế (Hưng Lợi)

500.000

1.40

Từ nhà ông Suất Nga đến Ngã 3 nhà ông Dần Tý (Hưng Lợi)

400.000

1.41

Từ quán Đồng Xanh đến nhà ông Đống (Hưng Hòa)

400.000

1.42

Đường 3/2 vào UBND huyện

3.000.000

1.43

Đường Lê Quảng Ý: từ trường cấp 2 thị trấn (QL1A) đến đường Cứu hộ Kim Sơn (Ngã 3 Trường PTTH Kỳ Anh)

800.000

1.44

Từ Quốc lộ 1A (Ngân hàng chính sách) đến phòng giáo dục (Hưng Hòa)

1.000.000

1.45

Từ nhà ông Lâm Năm (QL1A) đến Ngã 4 nhà bà Xuân Diệu (Hưng Hòa)

700.000

  Tiếp đến Ngã 3 nhà ông Bé (Hưng Hòa)

400.000

1.46

Từ nhà ông Việt (QL1A) đến nhà ông Hải (Hưng Hòa)

500.000

1.47

Đường đi UBND xã Kỳ Hưng: Từ nhà ông Liệu (QL1A) đến ngã tư nhà Quế Lan (Hưng Hòa)

1.000.000

   Tiếp đến Cầu Bàu (Giáp Kỳ Hưng)

500.000

1.48

Từ nhà anh Tiến (QL1A) đến Ngân hàng nông nghiệp (Hưng Hòa)

1.500.000

1.49

Từ nhà ông Trung Thu (QL1A) đến nhà ông Sum (Hưng Thịnh)

400.000

1.50

Từ nhà ông Huệ Liên đi qua nhà ông Lâm Thân đến nhà ông Lan vòng ra nhà ông Sum (Hưng Thịnh)

300.000

1.51

Từ nhà ông Huệ Liên đến nhà ông Quyển (Hưng Thịnh)

300.000

1.52

Từ nhà bà Kỉnh (QL1A) đến Ngã 4 nhà ông Biên (Hưng Thịnh)

400.000

 Tiếp đến nhà ông Trân Quyến (Hưng Thịnh)

300.000

1.53

Từ Quốc lộ 1A (nhà ông Lân Hợp) đến trạm điện 110 KV (Hưng Thịnh)

700.000

1.54

Từ nhà ông Đức Nhựa (QL1A) đến nhà ông Lục (Hưng Thịnh)

400.000

1.55

Từ nhà ông Hoà Lý đến nhà ông Hoàng Lâm (Hưng Thịnh)

400.000

1.56

Từ nhà ông Sáu Nhỏ (QL1A) đến Ngã 4 nhà ông Khiêm Hoài (Hưng Thịnh)

600.000

1.57

Từ nhà ông Khiêm Hoài đến nhà ông Thắng Hà (Hưng Thịnh)

400.000

1.58

Từ Ngã 3 nhà ông Tùng Vân đến phía sau hội trường khu phố Hưng Thịnh

400.000

1.59

Từ nhà ông Nhứ đến nhà ông Huy Phương (Hưng Thịnh)

300.000

1.60

Từ nhà ông Thức (QL1A) đến trạm điện 110 KV (Hưng Thịnh)

400.000

1.61

Từ nhà ông Kiểu (QL1A) đến nhà ông Đăng (Hưng Thịnh)

300.000

1.62

Từ nhà ông Nam Anh (QL1A) đến Ngã 3 nhà ông Anh (Hưng Bình)

300.000

1.63

Từ nhà ông Thuật Liên (QL1A) đến nhà ông Dưỡng (Hưng Bình)

400.000

1.64

Từ nhà ông Thuận Phượng (QL1A) đến nhà ông Thắng Bàng (Hưng Bình)

400.000

1.65

Từ nhà ông Công (QL1A) đến nhà ông Huề (Hưng Bình)

400.000

1.66

Từ nhà ông Tiến Duyệt (QL1A) đến nhà bà Hường (Hưng Bình)

300.000

1.67

Đường vào Cụm Công nghiệp: Từ nhà ông Ngọ Bính (QL1A) đến nhà bà Nguệ Dương (Hưng Bình)

500.000

1.68

Từ nhà ông Trung Nhung (QL1A) đến trường Tư thục (Hưng Bình)

600.000

1.69

Từ nhà ông Quyên (QL1A) đến nhà ông Diên (Hưng Bình)

300.000

1.70

Từ nhà ông Đôn Thuỷ (QL1A) đến nhà ông Cẩm (Hưng Bình)

300.000

1.71

Từ nhà ông Minh (QL1A) đến nhà ông Toàn (Hưng Bình)

300.000

1.72

Các vị trí còn lại của thị trấn (trừ các lô đất quy hoạch)

 

 - Đất ở các vị trí còn lại thuộc khu vực phía Bắc của Sông Trí có giá:

250.000

 - Đất ở các vị trí còn lại thuộc khu vực phía Nam của Sông Trí có giá:

200.000

 - Riêng các vị trí còn lại thuộc Khu phố Trung Thượng có giá:

150.000

2.

Các trục đường chính của xã Kỳ Phong

 

2.1

Quốc lộ 1A: từ giáp Cẩm Xuyên đến đỉnh dốc Voi (hết đất nhà Huynh Tứ)

500.000

  Tiếp đến hết đất cửa hàng xăng dầu Kỳ Phong

1.000.000

  Tiếp đến Đường đi hội trường thôn Đông Thịnh

2.500.000

  Tiếp đến cầu Mụ Hàng (giáp xã Kỳ Tiến)

700.000

2.2

Đường Phong Khang: từ Ngã 3 Voi (QL1A) đến cầu Chợ (Kỳ Bắc)

1.500.000

2.3

Đường Xóm Điếm từ nhà Bính Ái (đường Phong Khang) đến hết đất Thầy Việt (cô Tạo)

500.000

  Tiếp đến hết đất Thúy Chung

200.000

  Tiếp đến Quốc lộ 1A

300.000

2.4

Đường từ Quốc lộ 1A (đối diện đường vào UBND xã) đến đường Xóm Điếm (Hội trường thôn Bắc Phong)

300.000

2.5

Đường từ nhà ông Chỉnh (QL1A) đến hết đất Hằng Phúc

300.000

2.6

Đường từ nhà ông Tôn (QL1A) đến hội trường thôn Tượng Phong

300.000

2.7

Đường từ nhà ông Hai Vân (QL1A) đến đường Xóm Điếm (Trường mầm non)

400.000

2.8

Đường từ nhà ông Dụ Vân (QL1A) đến đường Xóm Điếm (nhà Thầy Việt)

500.000

2.9

Đường từ nhà Thầy Hà - Khuân (Đường Phong Khang) đến hết đất Phượng Bảy

500.000

2.10

Đường dọc mương Sông Rác từ nhà Nam Tuấn (QL1A) đến giáp đất Kỳ Bắc

400.000

2.11

Đường từ nhà Hòa Soa (QL1A) vòng qua Sân vận động UBND xã đến đường đi thôn Hà Phong (cơ quan TN Sông Rác)

300.000

2.12

Đường vào UBND xã từ Quốc lộ 1A đến sân vận động UBND xã

400.000

2.13

Đường đi thôn Hà Phong: từ QL1A đến Kênh Nhà Lê

300.000

2.14

Đường từ QL1A (phía Đông Trường Nguyễn Huệ) đến hết đất khu nội trú giáo viên trường Nguyễn Huệ

400.000

2.15

Đường Nông Trường: từ QL1A (nhà Hải Lài) đến hết đất bà Việt

200.000

2.16

Đường từ nhà Lý Kỳ (QL1A) đến đường Nông Trường

200.000

2.17

Đường từ nhà Lân Thạch (QL1A) đến hết đất trường mầm non Bắc Sơn

200.000

2.18

Đường từ nhà Viện Trúc (QL1A) đến Kênh Nhà Lê

200.000

2.19

Đường từ nhà Như Thành (QL1A) đến hết đất Thanh Cỏn

200.000

2.20

Đường từ nhà ông Việt (QL1A) đến hết đất Tuấn Thúy

200.000

2.21

Đường từ nhà Lan Triền (QL1A) đến hết đất Tuận Luận

200.000

2.22

Đường từ nhà Thầy Viên (QL1A) đến hết đất ông Tài

200.000

3.

Các trục đường chỉnh của xã Kỳ Bắc

 

3.1

Đường Phong Khang: từ Cầu Chợ đến Ngã 3 Bưu điện Kỳ Bắc

1.200.000

Từ Ngã 3 Bưu điện đến giáp đất Kỳ Tiến

700.000

3.2

Đường từ Ngã 3 Bưu điện đến nhà bà Sơn (xóm 4)

350.000

3.3

Đường từ nhà Hương Hiền (đường Phong Khang) đến Kênh Sông Rác

350.000

  Từ nhà Bà Đệ đến Cổng phụ Chợ Voi

200.000

3.4

Đường từ nhà ông Trinh (đường Phong Khang) đến hết đất Hương Anh (xóm 5)

350.000

3.5

Đường từ cầu Đồng Chùa (giáp Kỳ Phong) đến Đường Phong Khang (Phía Tây Chợ Voi)

300.000

3.6

Đường Bắc Xuân: Từ nhà nhà Hoa Hiển (đường Phong Khang) đến hết đất Hoa Quang

200.000

3.7

Đường từ nhà bà Lý (đường Phong Khang) đến hết đất ông Ngân

130.000

3.8

Đường từ nhà bà Minh (đường Phong Khang) đến đường Bắc Xuân (nhà Sơn Ngọ)

150.000

4.

Các trục đường chính xã Kỳ Xuân

 

4.1

Đường từ UBND xã đến nhà ông Ngọc Thủy thôn Quang Trung

120.000

4.2

Đường từ nhà bà Hiển Nghi thôn Quang Trung đến nhà ông Ba (Hồng) thôn Quang Trung

120.000

4.3

Đường từ nhà anh Khúc Ngân thôn Xuân Thắng đến nhà bà Thanh Tư thôn Xuân Thắng

120.000

4.4

Đường từ nhà anh Biếm (Trâm) đến nhà anh Lĩnh Khiêu thôn Xuân Tiến

120.000

5

Các trục đường chính của xã Kỳ Tiến

 

5.1

Quốc lộ 1A: từ giáp Kỳ Phong đến cầu Bụi Tre

1.000.000

  Tiếp đến giáp đất Kỳ Giang

500.000

5.2

Đường Phong Khang: từ giáp Kỳ Bắc đến Ngã 3 Kho Lương thực

500.000

  Tiếp đến Chợ Trâu Kỳ Tiến

200.000

  Tiếp đến giáp đất Kỳ Giang

150.000

5.3

Từ Ngã 3 nhà ông Lộc Hòe (QL1A) đến nhà ông Sum Vinh

150.000

5.4

Từ Ngã 3 nhà Mai Viện đến Ngã 4 nhà ông Lạc Mai

150.000

5.5

Từ Ngã 3 nhà Hiệp Liễu đến Ngã 3 Kho Lương Thực

150.000

5.6

Từ Ngã 3 nhà Vinh Thủy đến nhà Lợi Võ

120.000

5.7

Từ Ngã 3 nhà anh Hưng Họa đến nhà Lợi Võ

120.000

5.8

Từ Ngã 3 nhà Minh Tri (QL1A) đến Kênh Nhà Lê

150.000

5.9

Từ Cầu Kênh (QL1A) đến Mương sông Rác thôn Yên Thịnh

120.000

5.10

Từ Cầu Đất (QL1A) đến Mương sông Rác thôn Tân An

120.000

5.11

Từ QL1A Cổng chào Kỳ Tiến qua Ngã 4 SVĐ UBND xã đến cầu Bụi Léc

200.000

5.12

Từ Cầu Bụi Tre (QL1A) đến Trạm điện thôn Minh Tiến

120.000

5.13

Từ Ngã 3 nhà ông Kính Ngọc (Đường Phong Khang) đến nhà Quỳnh Vân

150.000

5.14

Từ Cầu Thá (Đường Phong Khang) đến nhà bà Lý Hóa thôn Hoàng Diệu

120.000

6

Các trục đường chính của xã Kỳ Giang

 

6.1 

Quốc lộ 1A: từ giáp Kỳ Tiến đến Cầu Núc

500.000

  Tiếp đến Ngã tư Kỳ Giang

700.000

  Tiếp đến Giáp đất Kỳ Đồng

500.000

6.2

Đường liên xã Phong Khang đi qua xã Kỳ Giang

200.000

6.3

Đường Đồng Chòi: từ QL1A (ngã tư Kỳ Giang) đến hết đất Hội trường thôn Tân Giang

120.000

6.4

Đường Máy Kéo: từ QL1A (Bưu điện Văn hóa) đến cổng Trường mầm non

120.000

6.5

Đường thôn Tân Đông từ QL1A (Nhà Thanh Huyền) đến giáp đất thầy Xuyên Ngụ

120.000

6.6

Đường Đình: từ QL1A (nhà Lan Khuyến) đến hết đất Hội trường thôn Tân Đình

120.000

6.7

Đường Đồng Cồn: từ QL1A (nhà Phong Hưng) đến hết đất Thanh Thiếp

120.000

6.8

Đường từ QL1A (Ngã 4 Kỳ Giang) đi thôn Tân Phong: Đoạn qua thôn Tân Phan

120.000

7

Các trục đường chính xã Kỳ Đồng

 

7.1

Đường Quốc lộ 1A: từ Giáp Kỳ Giang đến cầu Hoàng Sắn

500.000

  Tiếp đến cầu Đá (giáp Kỳ Khang)

700.000

7.2

Đường từ QL1A (Ngã 3 Kỳ Đồng) đến UBND xã Kỳ Đồng

300.000

  Từ UBND xã đến cầu Thượng

150.000

7.3

Đường từ Quốc lộ 1A (nhà Lan Đại) đến Cầu Máng thôn Sơn Tiến

120.000

7.4

Đường từ ngõ ông Nghị (đường Đồng Phú) đến thôn Đồng Trụ Tây

120.000

7.5

Đường từ Cầu đập Chợ (đường Đồng Phú) đến nhà ông Lương Bang

120.000

7.6

Đường từ nhà Cô Ngùy (QL1A) đến hết đất Bảo Phà

120.000

8

Các trục đường chính xã Kỳ Phú

 

8.1

Đường Đồng Phú: Từ Cổng chào Kỳ Phú đến hết đất nhà anh Hào

250.000

8.2

Đường Phong Khang: Từ nhà Hường Chỉ (giáp Kỳ Khang) đến hết nhà anh Sinh (Phú Long)

150.000

  Tiếp đến giáp đất Hoa Liệu (Phú Long)

120.000

  Tiếp đến hết đất Oanh Thương (Phú Long)

150.000

8.3

Đường đi Phú Lợi từ nhà Thơ Hoa (đường Đồng Phú) đến hết đất Toan Sang (Phú Lợi)

150.000

9

Các trục đường chính xã Kỳ Khang

 

9.1

Quốc lộ 1A từ cầu Đá (giáp xã Kỳ Đồng) đến Cầu Cà

700.000

  Tiếp đến giáp đất xã Kỳ Thọ

500.000

9.2

Đường Trục chính xã Kỳ Khang từ Ngã 3 Kỳ Khang (QL1A) đến đập tràn (nhà Tùng Lâm)

200.000

  Tiếp đến Biển Kỳ Khang

150.000

9.3

Đường Phong Khang từ nhà ông Hảo (đường Trục chính xã Kỳ Khang) đến giáp đất xã Kỳ Phú

150.000

9.4

Đường chéo từ nhà ông Thuận (Đường Phong Khang) đến điểm giao cắt với đường Trục chính xã Kỳ Khang

150.000

10

Các trục đường chính xã Kỳ Thọ

 

10.1

Đường QL1A từ giáp Kỳ Khang đến Đường đi Kỳ Trung (Nghĩa trang Liệt sĩ)

600.000

10.2

Đường trục chính xã Kỳ Thọ từ Ngã 3 QL1A (nhà ông Thải) đến đường bê tông thôn Tân Phú

300.000

  Tiếp đến nhà anh Mậu thôn Sơn Tây

150.000

10.3

Đường từ Giếng Làng đến hết đất ông Tiệm thôn Tân Phú

120.000

10.4

Đường từ Hội trường thôn Sơn Bắc đến Hội trường thôn Sơn Nam

100.000

11

Các trục đường chính xã Kỳ Thư

 

11.1

Đường QL1A: từ đường đi xã Kỳ Trung (Nghĩa trang Liệt sĩ) đến Mương sông Rác thôn Trường Thanh

700.000

  Tiếp đến Cầu Miệu (bao gồm đoạn qua xã Kỳ Văn)

1.000.000

  Tiếp đến hết đất Kỳ Thư (cống Cầu Đất)

2.000.000

11.2

Đường Ngã 3 Bích Châu đi xã Kỳ Thư: từ giáp Kỳ Châu đến UBND xã Kỳ Thư

500.000

11.3

Đường từ nhà ông Hà Khai thôn Trường Thanh đến Đập Hiểm thôn Trường Thanh

120.000

11.4

Đường từ Cổng chào thôn Trường Thanh đến nhà bà Tiếp thôn Trường Thanh

150.000

11.5

Đường đi xã Kỳ Văn từ nhà Đằng Hòa (QL1A) đến giáp Kỳ Văn

200.000

11.6

Đường từ QL1A (Đối diện nhà ông Đằng Hòa) đến hết đất UBND xã Kỳ Thư

250.000

  Tiếp đến hết đất Tý Nhung thôn Đan Trung

200.000

  Tiếp đến hết đất Hà Châu thôn Liên Miệu

150.000

11.7

Đường từ nhà Tý Nhung (đường Thư - Thọ) đến mương thủy lợi xã Kỳ Hải

120.000

11.8

Đường từ cống Cố Phở (QL1A) đến đường Thư - Thọ (nhà Hà Châu thôn Liên Miệu)

150.000

12

Các trục đường chính xã Kỳ Văn

 

12.1

Đường QL1A đi qua xã Kỳ Văn (từ mương sông rác thôn Trường Thanh đến Cầu Miệu)

1.000.000

12.2

Đường Văn Tây: từ ngã 3 QL1A đến hồ Văn Võ

300.000

Tiếp đến Cầu tràn Đá Hàn

200.000

12.3

Đường từ Ngã 4 nhà Đằng Hòa (Kỳ Thư) đi Kỳ Văn từ giáp Kỳ Thư đến nhà ông Mười (Hòa) thôn Thanh Sơn

250.000

  Tiếp đến Ngã 3 đường đi Kỳ Tân

200.000

  Tiếp đến ngã 3 nhà ông Thọ (Sáu) thôn Mỹ Lợi

150.000

  Tiếp đến nhà ông Bình Xoanh thôn Mỹ Liên

180.000

12.4

Đường từ ngã 4 nhà ông Thanh (Liêm) thôn Thanh Sơn đến Ngã 4 nhà ông Điều (Diễn) thôn Mỹ Liên

200.000

12.5

Đường từ Ngã 3 Trường tiểu học đến đường Văn Tây (nhà ông Khích)

200.000

13

Các trục đường chính xã Kỳ Trung

 

13.1

Đường từ đỉnh dốc Am đến cầu Bông Ngọt

70.000

   Tiếp đến nhà ông Bắc Lý

100.000

13.2

Đường từ nhà ông Lài Văn đến nhà bà Hằng Liêm

100.000

14

Các trục đường chính xã Kỳ Tân

 

14.1

Quốc lộ 1A từ giáp Kỳ Thư (cống Cầu Đất) đến Cầu Mụ Lược

2.500.000

  Tiếp đến Ngã 3 Kỳ Tân (nhà bà Nam)

4.500.000

14.2

Đường Cảng Vũng Áng - Lào từ giáp Thị trấn đến  Ngã 3 đường về UBND xã Kỳ Tân

2.500.000

  Tiếp đến mương Đá Cát

1.500.000

  Tiếp đến cầu Cổ Ngựa

800.000

  Tiếp đến hết đất Kỳ Tân (giáp Kỳ Hợp)

400.000

14.3 

Đường từ ngã 3 QL1A (nhà bà Nam) đến Cầu Gỗ

700.000

  Tiếp đến ngã 3 nhà ông Doạn thôn Đông Hạ

400.000

  Tiếp đến Cầu Quảng Hậu

300.000

14.4

Đường từ Ngã 3 nhà ông Doạn thôn Đông Hạ qua Ngã tư đến Đường Cảng Vũng Áng - Lào (nhà bà Hưng)

350.000

14.5

Đường từ cống Cầu Bàu (giáp Thị trấn) đến UBND xã

400.000

  Tiếp đến nhà ông Tân (Phương) thôn Đức Lợi

300.000

14.6

Từ Ngã 3 nhà ông Tân (thôn Đức Lợi) đến hết đất ông Viền thôn Tân Thắng

200.000

14.7

Từ Ngã 3 nhà ông Tân thôn Đức Lợi đến cầu Tân Hợp

200.000

15

Các trục đường, khu trung tâm xã Kỳ Châu

 

15.1

Đường Bích Châu từ QL1A đến mương nước đi Kỳ Hải (Km0+500)

2.500.000

  Tiếp đến giáp đất Kỳ Hải

1.500.000

15.2

Đường Tỉnh lộ 10 từ giáp Thị trấn đến Trường mầm non xã Kỳ Châu

1.000.000

  Tiếp đến nhà ông Lệ

800.000

  Tiếp đến giáp nhà ông Minh xã Kỳ Hải

600.000

15.3

Đường từ Ngã 3 Bích Châu đi UBND xã Kỳ Thư từ đường Bích Châu đến hết đất Kỳ Châu

800.000

  Các lô đất tuyến 2 thuộc quy hoạch dân cư khu vực Thủy Văn

600.000

15.4

Đường từ Trường Nguyễn Trọng Bình qua cửa Nhà thờ Công giáo đến Tỉnh lộ 10 (nhà ông Hồng Nguyệt)

400.000

15.5

Đường từ nhà Thanh Hảo (Tỉnh lộ 10) đến hết đất Thanh Lý thôn Châu Long

300.000

15.6

Đường Cơn Da: Từ giáp Thị trấn đến đường Bích Châu

300.000

15.7

Đất ở các vị trí còn lại thuộc thôn Châu Long

200.000

15.8

Đất ở các vị trí còn lại thuộc thôn Thuận Châu

150.000

16

Các trục đường chính xã Kỳ Hải

 

16.1

Đường Bích Châu từ giáp xã Kỳ Châu đến Ngã 3 (nhà anh Việt cũ)

1.500.000

  Tiếp đến cầu Hải Ninh

1.000.000

16.2

Đường tỉnh lộ 10 cũ từ giáp Kỳ Châu đến Ngã 3 (nhà anh Việt cũ)

600.000

16.3

Đường Nam Hải đi Kỳ Hà

120.000

16.4

Đường từ giáp Kỳ Thư đi UBND xã

120.000

16.5

Đường thôn Bắc Hải 1 đi Bắc Hải 2

120.000

16.6

Đường từ Trạm Y tế đến nhà anh Duyệt

120.000

17.

Các trục đường chính xã Kỳ Hà

 

17.1

Đường Kỳ Hải - Kỳ Hà: Từ nhà anh Huệ (Hoạt) thôn Nam Hà đến nhà ông Nhiệm (Nhứ)

100.000

17.2

Đường kho Muối - đi Bắc Hà: Từ Trường mầm non đến nhà anh Bắc (Sơn)

100.000

17.3

Đường từ UBND xã đến Trường mầm non

100.000

18

Các trục đường chính xã Kỳ Ninh

 

18.1

Đường Nguyễn Thị Bích Châu:Từ cầu Hải Ninh đến hết đất Quy hoạch hội quán thôn Thắng Lợi

900.000

    Tiếp đến Ngã 4 Lăng Cố Đệ

750.000

    Tiếp đến Ngã 3 nhà bà Thoả thôn Đồng Tâm

650.000

18.2

Đường đi đền Nguyễn Thị Bích Châu: Từ ngã 4 nhà anh Toản Tuyết (đường Bích Châu) đến ngã 4 nhà Hùng Phượng thôn Tam Hải 2

250.000

 - Tiếp đến nhà Thanh Tình

500.000

18.3

Đường đi thôn Bàn Hải: Từ trạm xăng chị Phượng đến ngã 4 cố Đệ

250.000

 - Tiếp đến Ngã 4 nhà anh Hoàn (Tuyến) thôn Tam Thuận

200.000

 - Tiếp đến nhà anh Khánh (Hoa) thôn Bàn Hải

250.000

18.4

Đường Ninh Khang: Từ Ngã 4 UBND xã đến Ngã 4 nhà anh Hoàn (Tuyến) thôn Tân Thuận

250.000

 - Tiếp đến hết nhà chị Lý thôn Tân Thuận

250.000

18.5

Đường Tân Thuận đi Tam Hải 2: Từ Ngã 3 nhà ông Chỉnh thôn Tân Thuận - nhà anh Cự thôn Đồng Tân - Ngã 3 nhà ông Hành thôn Đồng Tâm - đất hết đất bà Chinh Tuần thôn Tam Hải 2

400.000

18.6

Đường từ Ngã 4 nhà Mạnh Hương thôn Xuân Hải đến ngã 3 nhà bà Chòn thôn Đồng Tân

250.000

18.7

Đường từ nhà ông Hưởng thôn Tam Hải 2 đi ra Biển

300.000

18.8

Đường từ nhà ông Lộc thôn Tam Hải 2 đi ra Biển

300.000

19

Các Trục đường chính xã Kỳ Hưng

 

19.1

Đường từ Cầu Bàu (giáp thị trấn) qua Ngã 4 Giếng làng đến Cầu Chợ giáp xã Kỳ Châu

350.000

19.2

Đường từ Ngã 4 cửa anh Cường (Hòe) đến Trường tiểu học (giáp thị trấn)

300.000

19.3

Từ Ngã 4 Giếng Làng đến đường đi Kỳ Trinh (nhà anh Biên)

300.000

19.4

Từ ngã 3 đường đi Kỳ Trinh (nhà anh Biên) đến hết đất hội quán thôn Hưng Phú

200.000

19.5

Đường từ nhà anh Thông (Thảo) đến Cựa Đình (nhà anh Hạ)

200.000

19.6

Đường từ nhà Khiên (Hà) đến Hội quán thôn Trần Phú

200.000

20

Các trục đường chính xã Kỳ Hoa

 

20.1

Đường Cảng Vũng Áng - Lào đi qua xã Kỳ Hoa từ giáp Thị trấn đến giáp xã Kỳ Tân

2.500.000

20.2

Trục đường chính xã Kỳ Hoa từ giáp thị trấn Trường tiểu học Kỳ Hoa

400.000

  Tiếp đến cầu Cửa Đội

200.000

20.3

Đường từ nhà anh Mạnh Nghĩa đến nhà ông Phượng

150.000

20.4

Đường từ nhà anh Toàn đến nhà anh Hảo Hồng

150.000

20.5

Đường từ nhà anh Tuyển đến nhà anh Đăng

200.000

21

Các trục đường chính qua xã Kỳ Hợp

 

21.1

Đường Cảng Vũng Áng - Lào từ giáp Kỳ Tân đến hết đất Kỳ Hợp

300.000

22

Các trục đường chính xã Kỳ Lâm

 

22.1

Đường Cảng Vũng Áng - Lào: Từ giáp Kỳ Hợp đến Cổng Trường THCS Lâm Hợp

400.000

  Tiếp qua Ngã tư Kỳ Lâm đến Ngã 4 Con (nhà Thảo Lý)

1.000.000

  Tiếp đến Cầu Rào Trổ (giáp Kỳ Sơn)

700.000

22.2

Đường Tỉnh lộ 22: Từ giáp Kỳ Thượng đến Đường vào hội quán thôn Nam Hà

70.000

  Tiếp đến Ngã 4 thôn Tân Hà

100.000

  Tiếp đến Ngã 4 Trung Hà

120.000

  Tiếp đến nhà Thìn Thu

150.000

  Tiếp đến nhà anh Đồn

500.000

  Tiếp qua Ngã 4 Kỳ Lâm đến Ngầm Ma Rến

800.000

  Tiếp đến hết đất anh Thương Lý

200.000

  Tiếp đến Ngầm Cố Thuộc

150.000

  Tiếp đến giáp đất Kỳ Lạc

100.000

22.3

Tỉnh lộ 22B: Từ nhà anh Long Hiền (Đường Vũng Áng - Lào) đến Ngã 3 nhà chị Anh Thám

700.000

22.4

Đường từ cửa ông Nhạ (Tỉnh lộ 22) đến Ngã 3 nhà anh Cường Lớn thôn Đông Hà

100.000

22.5

Đường từ cửa ông Tuyền Thoa (Ngã 4 đường Vũng Áng - Lào) đến cửa anh Quý Diên thôn Hải Hà

100.000

22.6

Đường từ quán ông Thảo (Ngã 4 đường Vũng Áng - Lào) đến Ngã 3 nhà chị Lan Mạnh

100.000

22.7

Đường từ Ngã 4 nhà anh Thìn Thu (Tỉnh lộ 22) đến cửa anh Hoàn thôn Hải Hà

100.000

22.8

Đường từ Ngã 4 nhà anh Thìn Thu đến nhà anh Thắng thôn Hải Hà

100.000

Tiếp đến cửa ông Bình

100.000

22.9

Đường từ Ngã 4 cửa anh Bình (Tỉnh lộ 22) đến cửa nhà anh Lập thôn Trung Hà

100.000

22.10

Đường từ Ngã 4 cửa anh Bình (Tỉnh lộ 22) đến cửa nhà anh Chính thôn Trung Hà

100.000

22.11

Đường từ Ngã 4 nhà anh Duẫn Thanh (Tỉnh lộ 22) đến Hội quán thôn Kim Hà

100.000

23.

Các trục đường chính xã Kỳ Sơn

 

23.1

Đường Vũng Áng - Lào: Từ cầu Rào Trổ qua UBND xã đến nhà anh Chiến Hạnh

300.000

  Tiếp đến cầu Ruồi Ruôi

100.000

23.2

Đường Tỉnh lộ 10 từ Ngã 3 nhà bà Hợp đến hết đất anh Lợi (Thuận) thôn Sơn Trung

100.000

  Tiếp đến Khe Nhạ (giáp Kỳ Thượng)

70.000

24

Các trục đường chính xã Kỳ Thượng

 

24.1

Tỉnh lộ 10: Từ Khe Nhạ (giáp Kỳ Sơn) đến Hội quán thôn Tiến Quang

70.000

  Tiếp đến cầu Đá Hàng

100.000

  Tiếp đến nhà ông Khuận (Huyến) thôn Phúc Lộc

70.000

  Tiếp đến nhà anh Minh Hà

75.000

  Tiếp đến Khe Cha Mè

60.000

24.2

Tỉnh lộ 22: Từ giáp đất Kỳ Lâm đến nhà ông Sớ xóm 1

70.000

  Tiếp giáp đến nhà ông Hưởng (Cương) xóm 8

70.000

  Tiếp đến nhà anh Mại (Huyện) xóm 8

70.000

  Tiếp đến nhà anh Tiến (Khẩn) xóm 8

60.000

  Tiếp đến nhà anh Mậu (Lài) xóm 8

70.000

  Tiếp đến nhà anh Dũng (Sỹ) xóm 8

60.000

24.3

Ngã Ba chợ quán bà Nguyên đến nhà ông Hiển xóm 5A

60.000

24.4

Ngã Ba chợ quán bà Nguyên đến nhà anh Hùng (Lãm) xóm 3

60.000

25

Các trục đường xã Kỳ Lạc

 

25.1

Tỉnh lộ 22: Từ giáp Kỳ Lâm đến nhà anh Minh (Linh)

70.000

  Tiếp đến hết đất anh Vĩnh Thành thôn Lạc Sơn

150.000

  Tiếp đến nhà anh Dảo Tình

100.000

  Tiếp đến Ngã 3 đường vào UBND xã

200.000

  Tiếp đến nhà anh Trung Hoa

100.000

  Tiếp đến Nông trường cao su Kỳ Lạc

70.000

  Tiếp đến hết đất xã Kỳ Lạc

60.000

25.2

Đường vào UBND xã từ Ngã 3 đường 22 đến hết đất anh Chung Hiền

100.000

  Tiếp đến Ngã 3 nhà bà Lý

60.000

26

Các trục đường xã Kỳ Tây

 

26.1

Đường văn tây từ nhà ông Phư (Xừ) thôn Hồng Xuân đến cầu Trọt Đá (nhà ông Luân xóm 4)

70.000

27

Các trục đường chính xã Kỳ Trinh

 

27.1

Quốc lộ 1A: từ giáp Thị trấn đến cầu Cổ Ngựa

3.500.000

  Tiếp đến Ngã 4 đường vào Trạm Tăng áp

3.500.000

  Tiếp đến Ngã 4 đường đi Cảng Vũng Áng

4.000.000

27.2

Đường từ Ngã 3 QL1A (nhà ông Đức Đại) qua UBND xã đến cống Đập Đấm

400.000

27.3

Đường từ Ngã 4 Bưu điện Văn hóa đến Sân vận động cũ

400.000

27.4

Đường từ Ngã 4 Bưu điện văn hóa qua Ngã 4 Cổng chào Kỳ Trinh (QL1A) lên đến Hồ Mộc Hương

500.000

27.5

Đường từ QL1A lên Khu tái định cư Kỳ Lợi tại xã Kỳ Trinh

500.000

27.6

Đất ở tại Khu tái định tại xã Kỳ Trinh có giá:

200.000

  - Riêng các lô giáp mặt tiền các đường quy hoạch rộng trên 20m (>20m)

300.000

28

Các trục đường, các khu vực của xã Kỳ Thịnh

 

28.1

QL 1A: từ Ngã 4 đường xuống Cảng Vũng Áng đến đường vào Vườn ươm

3.500.000

  Tiếp đến Cầu Trọt Trai

3.000.000

  Tiếp đến giáp đất Kỳ Long

2.000.000

28.2

Đường từ Ngã 4 đường đi Cảng Vũng Áng (QL1A) đến đường Quốc lộ 1A nắn tuyến (QL1B)

500.000

28.3

Đường từ Ngã 4 QL1A đi Cảng Vũng Áng

500.000

28.4

Đường từ QL1A (Ngã 4 Kỳ Thịnh) đến UBND xã Kỳ Thịnh

700.000

  Tiếp đến Cầu Đò

300.000

28.5

Đường từ Ngã 3 nhà anh Học (QL1A) vào Khe Cơn Trè

600.000

28.6

Đường từ Ngã 3 nhà anh Quý (QL1A) đến Khu Tái định cư

1.000.000

28.7

Đường từ Ngã 3 ngõ ông Bổng (QL1A) đến Vườn Ươm

600.000

28.8

Đường từ Ngã 3 nhà ông Khai (QL1A) đến Cống Hồi Miệu

500.000

28.9

Đất ở tại Khu tái định cư xã Kỳ Thịnh có giá:

200.000

- Riêng các lô giáp mặt tiền các đường quy hoạch rộng trên 20m (>20m)

300.000

28.10

Đất ở tại các vị trí còn lại của xã Kỳ Thịnh có giá:

200.000

29

Các Trục đường chính, các khu vực của xã Kỳ Long

 

29.1

Quốc lộ 1A: Từ giáp Kỳ Thịnh đến hết đất Kỳ Long (giáp Kỳ Liên)

2.500.000

29.2

Đường từ nhà ông Lê Văn Túc thôn Liên Giang đến Khu Tái định cư

800.000

29.3

Đường từ nhà ông Nguyễn Tùng Nam thôn Liên Giang đến Khu Tái định cư

300.000

29.4

Đường từ nhà ông Dương Quốc Văn thôn Long Sơn đến Khu tái định cư

900.000

29.5

Đường từ nhà ông Chu Văn Quang thôn Long Sơn đến Khu tái định cư

1.000.000

29.6

Đường từ nhà ông Trần Xuân Vệ thôn Liên Giang đến hết đất ông Đề

500.000

29.7

Đất ở tại Khu tái định cư xã Kỳ Long có giá:

200.000

- Riêng các lô giáp mặt tiền các đường quy hoạch rộng trên 20m (>20m)

300.000

29.8

Đất ở tại các vị trí còn lại của xã Kỳ Long có giá:

200.000

30

Các trục đường chính, các khu vực của Xã Kỳ Liên

 

30.1

Quốc lộ 1A: Từ giáp Kỳ Long đến hết đất Kỳ Liên (giáp Kỳ Phương)

2.000.000

30.2

Đường từ nhà anh Linh (Thái) thôn Liên Phú đến nhà ông Hanh thôn Liên Phú

800.000

30.3

Đường từ nhà ông Toán thôn Liên Phú đến nhà bà Dung thôn Liên Phú

300.000

30.4

Đường từ nhà ông Túc thôn Liên Phú đến nhà ông Tư thôn Liên Phú

300.000

30.5

Đường từ nhà ông Kiện thôn Lê Lợi đến KTĐC thôn Lê Lợi

300.000

30.6

Đường từ nhà ông Ngự thôn Liên Sơn đến nhà bà Hoà khu TĐC

300.000

30.7

Đường từ nhà ông Anh thôn Liên Sơn đến nhà ông Tuyến thôn Liên Sơn

300.000

30.8

Đường từ nhà ông Ninh thôn Hoành Nam đến nhà ông Nam thôn Hoành Nam

250.000

30.9

Đường từ nhà ông Xuân thôn Liên Sơn đến Khu Tái định cư

300.000

30.10

Đường từ nhà thờ Liệt sĩ đến đường 1B (Khu TĐC thôn Lê Lợi)

500.000

30.11

Đất ở tại Khu tái định cư xã Kỳ Liên có giá:

200.000

- Riêng các lô giáp mặt tiền các đường quy hoạch rộng trên 20m (>20m)

300.000

30.12

Đất ở các vị trí còn lại của xã Kỳ Liên có giá:

200.000

31

Các trục đường chính, các khu vực của xã Kỳ Phương

 

31.1

Quốc lộ 1A: Từ giáp Kỳ Liên đến cầu Thanh Trạng

1.500.000

  Tiếp đến Cầu Thầu Dầu

2.000.000

  Tiếp đến hết đất Kỳ Phương (giáp đất Kỳ Nam)

1.000.000

31.2

Đường từ QL1A đi Tái định cư (Đường mỏ đá Kỳ Phương)

800.000

31.3

Các đường giao thông Nhựa từ QL1A đi Tái định cư

300.000

31.4

Các đường giao thông Nhựa thôn Hồng Sơn dài 200m tính từ QL1A

250.000

31.5

Đường từ QL1A đến Cầu Kết Nghĩa (thôn Thắng Lợi)

250.000

31.6

Đất ở tại Khu tái định cư xã Kỳ Phương

200.000

- Riêng các lô giáp mặt tiền các đường quy hoạch rộng trên 20m(>20m)

300.000

31.7

Đất ở tại tất cả các vị trí còn lại của xã Kỳ Phương có giá:

200.000

32

Các trục đường chính, các khu vực của xã Kỳ Lợi

 

32.1

Đường Liên xã Phương Lợi: Từ nhà ông Túc Cử thôn 2 Tân Phúc Thành đến nhà anh Tuấn Hoa thôn Hải Thanh

300.000

32.2

Đường từ nhà anh Gặp Ngọc thôn 1 Đông Yên đến nhà ông Vị Niêm thôn 4 Đông Yên

300.000

32.3

Đường từ nhà anh Hạnh (Yếm) đến Biển (nhà anh Thìn)

300.000

32.4

Đường từ nhà ông Tuế đến nhà anh An (Bân)

300.000

32.5

Đất ở tất cả các vị trí còn lại của xã Kỳ Lợi có giá:

250.000

33

Các trục đường chính xã Kỳ Nam

 

33.1

Quốc lộ 1A: Từ giáp Kỳ Phương đến Khách sạn Hoành Sơn

1.000.000

Tiếp đến Đèo Ngang

500.000

33.2

QL1A cũ: Từ nhà ông Dùm đến đường đi Hầm Đèo Ngang

500.000

33.3

Từ nhà anh Phúc đến Cụp Cao

70.000

33.4

Từ nhà ông Chàng đến cống C3

70.000

33.5

Từ cống C3 đến Giếng Làng

70.000

33.6

Từ nhà ông Vin đến nhà ông Siên

70.000

33.7

Từ nhà anh Xoan đến bắc cầu Nghĩa trang nhân dân

70.000

33.8

Từ nhà anh Nhuận đến nhà ông Diêu

70.000

33.9

Từ nhà anh Chiểu đến nhà ông Mầng

70.000

 

* Một số vị trí khu vực có tính đặc thù quy định hệ số riêng

           - Đất ở tại các Khu quy hoạch dân cư của Thị trấn: Đất ở tại các khu quy hoạch dân cư mới tại thị trấn là 250.000đồng/m2. Trường hợp các lô quy hoạch là tuyến 1 và tuyến sau của các trục đường đã quy định giá cụ thể thì áp dụng cách tính giá theo tuyến của trục đường đó.

           - Giá đất các tuyến sau của các đường có giá từ 600.000đồng/m2 trở lên (Chỉ áp dụng với các trục đường Quốc lộ 1A đi qua xã Kỳ Tân, các trục đường thuộc các xã Kỳ Trinh, Kỳ Thịnh, Kỳ Lợi, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Phương; đất ở thuộc quy hoạch điểm dân cư bám các trục đường có quy định giá cụ thể):

             + Tuyến 2, 3 bám trục đường phụ có mặt đường bê tông, nhựa rộng từ 3m trở lên hoặc đường đất rộng trên 5m tính bằng 40% giá đất tuyến 1.

             + Tuyến 2, 3 bám trục đường phụ có mặt đường bê tông, nhựa rộng dưới 3m hoặc đường đất rộng từ 5m trở xuống tính bằng 35% giá đất tuyến 1.

             + Từ tuyến 4 trở đi (nếu có) thuộc quy hoạch điểm dân cư: tính bằng 35% giá đất tuyến 1

* Các hệ số điều chỉnh giá còn lại áp dụng theo phụ lục số 13.

 

 

 

Phụ lục số 13

GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN MỘT SỐ LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC; PHÂN LOẠI XÃ VÀ HỆ SỐ TÍNH GIÁ

(kèm theo Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh)

 


 

 

            I. Giá đất ở nông thôn

* Đất ở khu dân cư nông thôn được chia 2 khu vực như sau:

- Khu vực 1: Bao gồm đất ở của dân cư nông thôn bám các trục đường chính (đã được quy định từ Phụ lục số 3 đến phụ lục số 12).

- Khu vực 2: Đất ở của dân cư nông thôn còn lại của các huyện được quy định mức giá theo vị trí của từng loại xã như sau:

                                                                                           Đơn vị tính: đồng/m2

 

Vùng

Xã loại I

Xã loại II

Xã loại III

Vùng 1

103.700

77.800

51.800

Vùng 2

77.800

54.400

38.900

Vùng 3

44.100

38.900

25.900

* Phân loại vùng đất ở

- Vùng 1: Bao gồm những lô đất gần chợ, trung tâm UBND xã, các trung tâm dịch vụ của xã, bám trụ đường xã, có giá đất cao nhất xã.

- Vùng 3: Bao gồm những lô đất có mức giá thấp nhất xã.

- Vùng 2: Bao gồm những lô đất còn lại.

                II. Đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác.

* (Đất chuyên dùng bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất sử dụng vào mục đích công cộng).

- Giá đất chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác được tính như sau:

+ Tại thành phố Hà Tĩnh tính bằng 0,9 giá đất ở cùng vị trí;

+ Tại khu vực thị xã Hồng Lĩnh tính bằng 0,8 giá đất ở cùng vị trí;

+ Tại khu vực các thị trấn và các khu cụm công nghiệp - TTCN thuộc các huyện trong tỉnh, khu quy hoạch hành chính Bắc Cẩm Xuyên tính bằng 0,7 giá đất ở cùng vị trí;

+ Tại các khu vực còn lại tính bằng 0,6 giá đất ở cùng vị trí.

- Giá đất tôn giáo, tín ngưỡng tính bằng giá đất ở cùng vị trí.

* Vị trí đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác được xác định như quy định về vị trí đất ở trên từng khu vực.

III. Hệ số tính giá đối với đất ở khu vực đô thị, ven đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, các trục đường khác và đất ở nông thôn:

Ngoài các hệ số tính giá quy định tại các phụ lục (từ phụ lục số 1 đến phụ lục số 12), quy định hệ số tính giá áp dụng trong những trường hợp cụ thể sau đây:

1- Những vị trí đất bám hai mặt đường liền kề được tính hệ số:

+ Những vị trí đất bám hai mặt đường có tên hoặc bám hai mặt đường mà trong đó có một đường có tên, đường còn lại có nền đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,2.

+ Những vị trí đất bám hai mặt đường chưa có tên, trong đó phía bám đường nhỏ hơn có nền đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,1.

+ Những vị trí đất bám hai mặt đường còn lại thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,0.

Hệ số tính giá trên chỉ áp dụng trong phạm vi không quá 50m (đối với đất chuyên dùng và một số loại đất phi nông nghiệp khác) và 25m (đối với đất ở) theo chiều bám đường có giá cao, tính từ vị trí bám 2 mặt đường trở đi. Phần còn lại của chiều bám đường tính hệ số 1. Trường hợp vị trí đất bám từ 3 mặt đường trở lên thì cũng chỉ áp dụng theo cách tính như đối với 2 mặt đường.

2- Những thửa đất nằm gần hai phía điểm chuyển tiếp giá trên cùng một trục đường có mức chênh lệch giá trên 20% thì áp dụng hệ số 1,1 cho những thửa đất có mức giá thấp và hệ số 0,9 cho những thửa đất có mức giá cao (khoảng cách áp dụng không quá 40m về 2 phía trục đường).

3- Những thửa đất có hình thể phức tạp, kéo dài thì áp dụng việc tính giá phân dãy theo chiều sâu thửa đất với nguyên tắc: Phần diện tích đất (dãy 1) tính giá đất bám mặt đường (đường có tên hoặc không có tên), phần diện tích đất (dãy 2) tính bằng 40% mức giá bám đường, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá bám đường.

Khoảng cách tính mỗi dãy (dãy 1, dãy 2) đối với đất ở không quá 20m (tại khu vực đô thị) và không quá 25m (tại khu vực nông thôn); đối với đất chuyên dùng và một số loại đất phi nông nghiệp khác không quá 40m (tại khu vực đô thị) và không quá 50 m (tại khu vực nông thôn) theo chiều vuông góc với mặt đường; (việc tính phân dãy trên chỉ áp dụng đối với những thửa đất hiện trạng, không áp dụng cho những lô đất mới quy hoạch);

4- Những thửa đất phía sau (tuyến 2, tuyến 3) của thửa đất (tuyến 1) bám các tuyến đường có quy định mức giá cụ thể từ 500.000 đồng/m2 trở lên (không nằm trong phần điều chỉnh của các phụ lục từ số 01 đến số 12) thì áp dụng hệ số tính giá như sau:

- Tại khu vực đô thị thửa đất tuyến 2, 3 liền kề thửa đất tuyến 1 tính giá bằng 40% giá đất tuyến 1.

- Tại khu vực nông thôn: thửa đất tuyến 2 liền kề thửa đất tuyến 1 tính giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,4 và thửa đất tuyến 3 liền kề thửa đất tuyến 2 tính giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,2. Trường hợp thửa đất tuyến 2, tuyến 3 tiếp giáp với ranh giới phường, thị trấn được tính cộng thêm hệ số 0,2 của giá đất ở theo loại xã tại khu vực đó. Riêng những vị trí đất đã có quy hoạch chi tiết được duyệt: nếu đã có đường đi vào rộng  ≥ 5 m thì giá đất ở được tính bằng 2 lần giá đất ở nông thôn tương đương trong vùng của xã đó; nếu có đường rộng <5 m hoặc chưa có đường thì giá đất ở được tính bằng 1 lần giá đất ở nông thôn tương đương trong vùng của xã đó.

Trường hợp kết quả tính giá tuyến 2, tuyến 3 nêu trên mà thấp hơn mức giá tính theo hệ số quy định ở phụ lục số 1 đến số 12 hoặc mức giá tính theo giá của vị trí bám các trục đường đã có quy định giá cụ thể thì không áp dụng kết quả này.

5- Những thửa đất tại các vị trí có mặt bằng hiện trạng bình quân thấp hơn so với mặt đường chính liền kề thì được tính hệ số giảm giá (chỉ áp dụng trong trường hợp tính thu tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất tại các huyện Vũ Quang, Hương Khê, Hương Sơn và          Kỳ Anh) theo quy định sau:

+ Thấp hơn từ 1,5m đến 2,5m được giảm giá 5%;

+ Thấp hơn từ trên 2,5m đến 3,5m được giảm giá 10%;

+ Thấp hơn từ trên 3,5m được giảm giá 15%.

6- Giá đất tại các vị trí bám các tuyến đường gom của các tuyến đường Quốc lộ tính bằng 80% giá đất của tuyến đường Quốc lộ đó (trừ đoạn qua địa phận huyện Thạch Hà).

7- Những vị trí đất bố trí tái định cư thì được tính bằng 80% mức giá đất ở cùng tuyến đường quy định tại các phụ lục số 01 đến số 12 (đối với các khu tái định cư đã có quy định giá cụ thể  thì không áp dụng hệ số điều chỉnh này).

8- Trong trường hợp các vị trí bám đường có tên quy định tại các phụ lục từ số 01 đến số 12 nếu có giá thấp hơn giá đất ở vùng 1 của từng loại xã tương ứng thì được áp dụng mức giá theo giá đất ở vùng 1 của xã loại đó.

9- Đối với những vị trí khu đất có nhiều mức quy định hệ số điều chỉnh giá, thì lấy mức hệ số cao nhất.

            IV. Phân loại xã trong huyện, thị xã

Phân loại xã được dựa trên điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, quỹ đất và tình hình giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn:

* Xã loại I: Bao gồm các xã tiếp giáp với thị trấn, các xã có thị tứ có điều kiện sinh hoạt sản xuất, kinh doanh tốt có mức giá chuyển nhượng thực tế đất ở dân cư nông thôn bằng hoặc cao hơn mức giá xã loại I qui định trong bảng giá này.

* Xã loại III: Bao gồm các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, có điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh có giá đất thực tế thấp nhất huyện.

* Xã loại II: Bao gồm các xã còn lại.

Cụ thể như sau:

            1. Thị xã Hồng Lĩnh

Xã loại II: Thuận Lộc   

2. Nghi Xuân

- Xã loại I: Xuân Lam, Xuân Hồng, Xuân Viên, Xuân Giang, Tiên Điền, Xuân Hải, Xuân Yên, Xuân Thành, Cương Gián. 

- Xã loại II: Các xã còn lại.

3. Thạch Hà

- Xã Loại I: Thạch Lâm, Thạch Đài, Thạch Lưu, Thạch Tân, Tượng Sơn, Thạch Thắng, Thạch Lạc, Thạch Trị, Thạch Khê, Thạch Văn, Thạch Kênh, Thạch Liên, Thạch Đỉnh, Thạch Bàn, Thạch Hải, Thạch Long, Thạch Sơn, Phù Việt, Thạch Vĩnh, Thạch Thanh, Thạch Hương, Thạch Hội.

- Xã loại II: Các xã còn lại.

4. Cẩm Xuyên

            - Xã loại I: Cẩm Vịnh, Cẩm Nhượng, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Huy, Cẩm Quan, Cẩm Thăng, Cẩm Trung, Cẩm Quang.

            - Xã loại III: Cẩm Minh, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lạc, Cẩm Lộc, Cẩm Thạch.

            - Xã loại II: Gồm các xã còn lại.

5. Hương Sơn

            - Xã loại I: Sơn Trung, Sơn Phú, Sơn Bằng, Sơn Giang, Sơn Diệm, Sơn Tây, Sơn Châu, Sơn Hoà, Sơn Kim 1, Sơn Ninh, Sơn Tân.

            - Xã loại II: Sơn Tr­ường, Sơn Phúc, Sơn Bình, Sơn Hà, Sơn Trà, Sơn Long, Sơn Mỹ, Sơn Thịnh, Sơn An, Sơn Hàm, Sơn Lệ, Sơn Quang, Sơn Lâm; Sơn Kim 2.                                                                            

            - Xã loại III: Các xã còn lại.

            6. Đức Thọ

- Xã loại I: Tùng Ảnh, Đức Yên, Đức Long, Trường Sơn, Bùi Xá, Đức Nhân, Trung Lễ, Liên Minh, Đức Lâm, Yên Hồ, Thái Yên, Đức Thịnh, Đức Thuỷ.

            - Xã loại III: Tân Hương.

            - Xã Loại II: Các xã còn lại.

            7. Can Lộc

          - Xã loại I: Thiên Lộc, Đồng Lộc, Vĩnh Lộc, Quang Lộc.

          - Xã loại III: Trường Lộc, Yên Lộc, Thượng Lộc, Gia Hanh, Thường Nga, Phú Lộc, Thuần Thiện, Mỹ Lộc.

          - Xã loại II: các xã còn lại.

         8. Kỳ Anh

- Xã loại I: Kỳ Phong, Kỳ Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Đồng, Kỳ Khang, Kỳ Thư, Kỳ Châu, Kỳ Lợi, Kỳ Trinh, Kỳ Tân, Kỳ Phương, Kỳ Hoa, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Ninh, Kỳ Hưng và Kỳ Nam.

- Xã loại III: Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Kỳ Tây, Kỳ Hợp, Kỳ Trung, Kỳ Hà.

- Xã loại II: Các xã còn lại.

9. Hương Khê

- Xã loại I: Phú Phong, Gia Phố, Hương Long, Hương Trà, Phúc Trạch.

- Xã loại III: Hương Lâm, Hương Liên, Phương Điền, Phương Mỹ, Hương Giang, Hòa Hải, Hương Vĩnh, Phú Gia.

- Xã loại II: Các xã còn lại;

10. Vũ Quang

          - Xã loại I: không có (riêng thị trấn Vũ Quang áp dụng như xã loại I).

          - Xã loại III: Hương Quang, Hương Điền.                                                        

- Xã loại II: Các xã còn lại

11. Lộc Hà

- Xã loại I: Thạch Bằng, Thạch Châu, Hộ Độ, Bình Lộc, Phù Lưu, Thạch Mỹ, Thạch Kim, Mai Phụ.

- Xã loại II: Thịnh Lộc, An Lộc, Ích Hậu, Hồng Lộc, Tân Lộc.

12. Thành phố Hà Tĩnh (đã thể hiện chi tiết tại phụ lục số 01).

 

Phụ lục số 14

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

          (kèm theo Quyết định số 3927/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh)

 

 


     A. Giá đất sản xuất nông nghiệp:

      I. Tại thành phố Hà Tĩnh

      1. Đất trồng cây hàng năm:     

                                                                                    Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng
đất

Phường

 

 

 

Xã loại I

 

 

Xã loại II

 

 

Hạng 1

 

 

 

 

 

 

Hạng 2

39.700

33.800

33.800

Hạng 3

32.300

27.400

27.400

Hạng 4

24.300

20.700

20.700

Hạng 5

15.500

13.200

13.200

Hạng 6

11.700

10.000

10.000

 

 

   2. Đất trồng cây lâu năm:       

                                                                                      Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng
đất

Phường

 

Xã loại I

 

Xã loại II

 

Hạng 1

 

 

 

 

 

 

Hạng 2

45.900

39.000

39.000

Hạng 3

37.300

31.700

31.700

Hạng 4

28.100

23.900

23.900

Hạng 5

18.000

15.300

15.300

Hạng 6

13.600

11.500

11.500

 

    II. Tại thị xã Hồng Lĩnh:

    1. Đất trồng cây hàng năm:     

                                                                                         Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng
đất

Phường

Xã loại II (xã Thuận Lộc)

 

Hạng 1

 

 

 

 

Hạng 2

39.300

33.400

Hạng 3

32.000

27.200

Hạng 4

24.100

20.500

Hạng 5

15.400

13.100

Hạng 6

11.600

9.900

2. Đất trồng cây lâu năm:         

                                                                                  Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng
đất

Phường

Xã loại II (xã Thuận Lộc)

 

Hạng 1

 

 

 

 

Hạng 2

43.700

37.100

Hạng 3

35.500

30.200

Hạng 4

26.800

22.800

Hạng 5

17.100

14.500

Hạng 6

12.900

11.000

 

       III. Tại các huyện:

      1. Đất trồng cây hàng năm:   

                                                                                 Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng
đất

Xã loại I

 

Xã loại II

 

Xã loại III

 

Hạng 1

 

 

 

 

 

 

Hạng 2

38.700

31.000

24.800

Hạng 3

31.500

25.200

20.100

Hạng 4

23.700

19.000

15.200

Hạng 5

15.200

12.100

9.700

Hạng 6

11.500

9.200

7.300

 

     2. Đất trồng cây lâu năm:

                                                                                     Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng
đất

Xã loại I

 

Xã loại II

 

Xã loại III

 

Hạng 1

 

 

 

 

 

 

Hạng 2

42.600

34.100

27.300

Hạng 3

34.600

27.700

22.200

Hạng 4

26.100

20.900

16.700

Hạng 5

16.700

13.300

10.700

Hạng 6

12.600

10.100

8.100

 

   IV. Hệ số tính giá đất sản xuất nông nghiệp cho các thị trấn và vùng có vị trí thuận lợi:

a. Giá đất sản xuất nông nghiệp tại các vùng quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch đã có quyết định phê duyệt tính bằng giá theo giá đất sản xuất nông nghiệp theo loại xã tại khu vực đó nhân hệ số 1,2.

b. Giá đất sản xuất nông nghiệp trong Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, khu vực khai thác mỏ sắt Thạch Khê (bao gồm 6 xã: Thạch Bàn, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Khê, Thạch Lạc, Thạch Trị - huyện Thạch Hà), khu vực lòng hồ và công trình đầu mối hệ thống thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, khu công nghiệp Gia Lách và thị trấn Xuân An tính bằng giá đất sản xuất nông nghiệp theo loại xã tại khu vực đó nhân với hệ số 1,3.

c. Giá đất sản xuất nông nghiệp ở các thị trấn còn lại và xã Cẩm Nhượng, xã Cẩm Vịnh, Cẩm Bình - huyện Cẩm Xuyên; xã Thạch Bằng, xã Thạch Châu - huyện Lộc Hà; khu quy hoạch mở rộng thị trấn Phố Châu (thuộc xã Sơn Giang huyện Hương Sơn) được áp dụng bằng giá đất sản xuất nông nghiệp theo xã Loại I nhân hệ số 1,1.

Các thửa đất bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lấy theo giá đất nông nghiệp xã loại đó nhân hệ số 1,1.

B. Giá đất Lâm nghiệp:

1. Giá đất Lâm nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố được xác định theo hạng đất, loại xã (việc phân loại xã được quy định tại các phụ lục số 01 và số 13). Riêng tại các phường, thị trấn thì được áp dụng theo xã loại I; cụ thể như sau:

                                                                                        Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng
đất

Xã loại I

 

Xã loại II

 

Xã loại III

 

Hạng 1

 

 

 

 

 

 

Hạng 2

8.600

6.900

5.500

Hạng 3

7.200

5.700

4.600

Hạng 4

5.000

4.000

3.300

Hạng 5

3.600

2.900

2.500

Hạng 6

2.100

1.700

1.500

 

2. Hệ số điều chỉnh: Tuỳ thuộc theo mức độ thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, giá đất Lâm nghiệp tại các xã, phường, thị trấn được nhân hệ số điều chỉnh như sau:

- Các thửa đất có vị trí bám các trục đường giao thông (Quốc lộ, Tỉnh lộ) thuận lợi cho sản xuất, thu hoạch và bảo vệ rừng, có cơ sở hạ tầng tốt, nhân hệ số 1,1.

          - Các thửa còn lại lấy theo mức giá biểu trên (hệ số 1,0).

        C. Giá đất làm muối và nuôi trồng thủy sản:

                                                                                                Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã loại I

 

Xã loại II

 

Xã loại III

 

Làm muối

11.400

8.600

6.400

NTTS ngọt

10.400

7.800

5.900

NTTS mặn lợ

9.500

7.200

5.400

 

* Hệ số điều chỉnh: Giá đất làm muối và nuôi trồng thuỷ sản (ngọt, mặn lợ) ở thành phố, thị xã và thị trấn lấy theo giá xã loại I nhân hệ số 1,5.

Đối với đất nông nghiệp chuyển đổi sang đất làm muối, nuôi trồng thuỷ sản thì lấy theo giá đất nông nghiệp của hạng trước khi chuyển đổi.

Ghi chú: Giá đất nông nghiệp tại các vùng có nhiều hệ số thì tuỳ điều kiện cụ thể các địa phương có thể tính toán mức giá phù hợp, đảm bảo công bằng./.

 
 
Tìm trên website 1836
Rao vặt mới nhất
Tin tức & sự kiện
Thăm dò ý kiến
Theo bạn, KKT Vũng Áng sẽ phát triển như thế nào trong thời gian tới (đến 2025)?
Thành trung tâm KT, VH của miền Trung
Thành Đô thị Nam Hà Tĩnh
Sẽ vẫn phát triển cầm chừng

Doanh nghiệp tiêu biểu




Bản quyền thuộc 1836.vn, không được sao chép dưới mọi hình thức
Thông tin trên website mang tính tham khảo, chỉ dẫn, không có tính ràng buộc
Email: Kyanh1836@gmail.com - kyanh@1836.vn
Hotline: 0976670055
http://1836.vn - http://kyanh.net - Tin tức mua bán tại huyện Kỳ Anh và KKT Vũng Áng
* Ghi chú: Nội dung và hình thức thông tin trên 1836.vn không phản ánh đầy đủ năng lực của nhà cung cấp
Số người đang truy cập 20
Số lượt truy cập 336665